Thạch Sương Sở Viên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Thiền sư Trung Quốc
Tam.jpg

Bồ-đề-đạt-ma đến Huệ Năng

Ngưu Đầu Thiền

Nhánh Thanh Nguyên Hành Tư

Nhánh Nam Nhạc Hoài Nhượng

Lâm Tế tông

Tào Động tông

Quy Ngưỡng tông

Vân Môn tông

Pháp Nhãn tông

Dị Thiền Sư

Thiền Sư Thạch Sương Sở Viên

Thiền Sư Thạch Sương Sở Viên (石霜楚圓, Sekisō Soen, 986-1039) là một vị thiền sư Trung Quốc, tông Lâm Tế đời thứ 7. Từ sư xuất phát ra thiền sư kiệt xuất là Hoàng Long Huệ Nam sau này phân Lâm Tế tông thành 2 phái chính: Dương Kỳ pháiHoàng Long phái.

Cơ duyên ngộ đạo và hành trạng[sửa | sửa mã nguồn]

Sư họ Lý người ở Thanh Tương, Toàn Châu (nay là Quảng Tây, Trung Quốc).

Hồi niên thiếu sư làm thư sinh, học văn chương. Đến năm 22 tuổi sư xuất gia ở Ẩn Tỉnh Tự (隱靜寺), Tương Sơn (湘山, thuộc Tỉnh Giang Tây ngày nay) được mẹ ủng hộ và kêu sư đi du phương tìm thầy học đạo.

Sư du phương đến khoảng Nhượng Miện kết bạn cùng Thủ Chi, Cốc Tuyền đồng vào Lạc Dương. Nghe nói lúc này có thiền sư Thiệu Chiêu đang dạy thiền, sư liền đến tham vấn mặc dù lúc bấy giờ đang xảy ra nạn. Sư đến yết kiến và tham học với Thiện Chiêu hơn 2 năm vẫn chưa được nhập thất, một hôm sư được yết kiến và đại ngộ.

Rồi sư ở lại đây hầu hạ Phần Dương 7 năm và kế thừa pháp của vị này. Ngoài ra sư còn đến tham vấn với Đường Minh Tung (唐明嵩).

Đầu tiên sư đến trụ trì tại Nam Nguyên Sơn Quảng Lợi Thiền Viện (南源山廣利禪院), ở Viên Châu (袁州, thuộc tỉnh Giang Tây ngày nay), rồi chuyển đến trú tại các chùa thuộc vùng Đàm Châu (潭州) như Thạch Sương Sơn Sùng Thắng Thiền Viện (石霜山崇勝禪院), Nam Nhạc Sơn Phước Nghiêm Thiền Viện (南岳山福嚴禪院), Hưng Hóa Thiền Viện (興化禪院).

Đến năm thứ hai (1039) niên hiệu Bảo Nguyên (寳元), sư tắm gội xong ngồi kiết già viên tịch, tuổi thọ là 54, an táng ở Thạch Sương.

Sư có để lại Thạch Sương Sở Viên Thiền Sư Ngữ Lục (石霜楚圓禪師語錄) 1 quyển, do sư biên soạn vào đời Tống. Nội dung biên tập các pháp ngữ thị chúng, thướng đường của sư nói ở tại các nơi trụ trì và các phần cơ duyên, khám biện, kệ tụng... Trong phần kệ tụng, ngoài Tam quyết tam cú, Tam huyền tam yếu của tông Lâm Tế ra, còn có Ngũ vị tụng của tông Tào Động. Ngoài ra, Cổ tôn túc ngữ lục quyển 11 trong Vạn tục tạng tập 118 có trích in các ngữ yếu của sư, lấy tên là Từ minh thiền sư ngữ lục.

Pháp Ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Trích trong "Thạch Sương Sở Viên Thiền Sư Ngữ Lục"

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Fo Guang Ta-tz'u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-kuang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ điển. Phật Quang Đại Từ điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
  • Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.
  • Dumoulin, Heinrich:
Geschichte des Zen-Buddhismus I. Indien und China, Bern & München 1985.
Geschichte des Zen-Buddhismus II. Japan, Bern & München 1986.