Thạch sương sáo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Sương sáo
GrassJellyBlocks.jpg
Những miếng thạch sương sáo được cắt thành hình khối ~ 1 cm
Tên khácThạch lá, Cincau
BữaTráng miệng
Vùng hoặc bangĐông ÁĐông Nam Á
Nhiệt độ dùngướp lạnh hoặc nóng
Thành phần chínhThân và lá cây Sương sáo, kali carbonat, tinh bột
Thạch sương sáo
Tên tiếng Trung
Tiếng Trung仙草
Tên tiếng Việt
Tiếng Việtsương sáo
Tên tiếng Thái
Tiếng Tháiเฉาก๊วย
Hệ thống Chuyển tự Tiếng Thái Hoàng giachaokuai
Tên tiếng
[[Tiếng |]][cincau] lỗi: {{lang}}: thẻ ngôn ngữ không rõ: Malay & Indonesian (trợ giúp)
Tên tiếng
[[Tiếng |]][gulaman] lỗi: {{lang}}: thẻ ngôn ngữ không rõ: Tagalog (trợ giúp)

Sương sáo, thạch đen hay thạch sương sáo là một món tráng miệng được làm từ lá cây sương sáo (thạch đen).

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên tiếng Việt cho món này: sương sáo, có lẽ bắt nguồn từ âm tiếng Hoa, vốn viết là 仙草. Âm Hán Việt đọc hai chữ này là tiên thảo, tức "cỏ tiên". Khi du nhập Việt Nam, người Việt có lẽ nghe người Hoa phát âm và gọi theo và tạo ra sương sáo.

Chế biến[sửa | sửa mã nguồn]

Khai thác như sương sâm, nhưng lá sương sáo chỉ chế biến được sau khi phơi khô. Thân và lá sương sáo được thu hoạch (phơi khô để tồn trữ), xay nát, nấu trong nước, lược và thêm bột (sắn, gạo). Sản phẩm để nguội sẽ đông lại, có màu đen tuyền được ăn với nước đường và tinh dầu (thường là tinh dầu chuối được tổng hợp) hoặc có thể ăn trực tiếp.

Sương sáo được cho là có tính mát, giúp hạ huyết áp, trị cảm mạo, đau khớp.

Sưong sáo thường được trộn với các nguyên liệu khác tạo thành món chè.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]