Thần tượng nhí

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nhóm nhạc Momoiro Clover Z từng là một nhóm nhạc thần tượng nhí. Sau khi các thành viên đủ lớn để trở thành phụ nữ thì nhóm nhạc vẫn rất thành công. Momoiro Clover Z được xếp hạng là nhóm nhạc thần tượng nữ nổi tiếng nhất, theo các cuộc khảo sát giai đoạn 2013-2017.[1][2][3][4][5][6]

Ở Nhật Bản, thần tượng nhí (ジュニアアイドル junia aidoru?, trong tiếng Anh là "junior idol") hay còn gọi là thần tượng nhỏ tuổi (チャイドル chaidoru?, tức "chidol" trong tiếng Anh) hay thần tượng thiếu niên (ローティーンアイドル rōtīn aidoru?, tiếng Anh: low teen idol), là những thiếu niên nhi đồng chọn theo đuổi sự nghiệp người mẫu ảnh. Về đại thể, đó là những bức ảnh chụp với áo tắm hay ảnh "mát mẻ", ảnh mặc quần áo đầy đủ; tuy nhiên, thần tượng nhí có thể và có người thậm chí còn tham gia ngành công nghiệp AV (phim người lớn). Diễn viên, nghệ sĩ âm nhạcca sĩ J-pop (với dòng nhạc thường giới hạn trong phạm vi nhạc pop thần tượng) cũng có thể được xem là thần tượng nhí và thường góp mặt trong các sách ảnh và đĩa DVD bằng hình ảnh.

Người mẫu thời trang nữ (không nhầm lẫn với người mẫu ảnh nóng, bao gồm cả người mẫu áo tắm hay thần tượng áo tắm) cũng bắt đầu sự nghiệp điển hình ở độ tuổi 13–15, nhưng thường không được coi là thần tượng nhí. Người mẫu nhí với sự nghiệp thường quá sức so với những năm tháng ấu thơ cũng không hay được xem là thần tượng nhí.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ももクロ、初のAKB超え タレントパワーランキング”. Tập đoàn truyền thông Nikkei (bằng tiếng Nhật). Ngày 24 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2013. 
  2. ^ タレントパワーランキング トップ100. Nikkei Entertainment (bằng tiếng Nhật) (Tháng 6 năm 2013) (Nikkei BP). Ngày 4 tháng 5 năm 2013. tr. 48–49. 
  3. ^ タレントパワーランキング トップ100. Nikkei Entertainment (bằng tiếng Nhật) (Tháng 6 năm 2014) (Nikkei BP). Ngày 2 tháng 5 năm 2014. 
  4. ^ タレントパワーランキング トップ100. Nikkei Entertainment (bằng tiếng Nhật) (Tháng 6 năm 2015) (Nikkei BP). Ngày 2 tháng 5 năm 2015. 
  5. ^ タレントパワーランキング トップ100. Nikkei Entertainment (bằng tiếng Nhật) (Tháng 6 năm 2016) (Nikkei BP). Ngày 4 tháng 5 năm 2016. 
  6. ^ タレントパワーランキング トップ100. Nikkei Entertainment (bằng tiếng Nhật) (Tháng 6 năm 2017) (Nikkei BP). Ngày 4 tháng 5 năm 2017.