Thần tượng nhạc kịch

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Thần tượng nhạc kịch (tiếng Anh: Matinée idol) là một thuật ngữ được dùng chủ yếu để mô tả các ngôi sao điện ảnh hoặc sân khấu kịch phương Tây được người hâm mộ của họ tôn sùng đến mức tâng bốc lên. Thuật ngữ này hầu như dành riêng để chỉ các nam diễn viên trưởng thành.

Các thần tượng nhạc kịch thường có xu hướng đóng vai chính trong phim tình cảm lãng mạndrama hoặc đóng vai phụ và thường được biết đến với vẻ ngoài điển trai.

Các thần tượng nhạc kịch nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Những năm 1910 - 1920[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1930[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1940[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1950[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê St. Johns, Adela Rogers (Tháng 4 năm 1924). Soạn tại New York. “What Kind of Men Attract Women Most?”. Photoplay (Công ty xuất bản Photoplay). Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2015. 
  2. ^ “The Shadow Stage”. Photoplay (New York: Photoplay Publishing Company). Tháng 2 năm 1922. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2015. 
  3. ^ G. C. (1921). "What the Fans Think" Picture-Play Magazine
  4. ^ a ă â b Underhill, Hariette (tháng 1 năm 1925). “Men I Love”. Photoplay (New York: Photoplay Publishing Company). Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2015. 
  5. ^ a ă â b c Smith, Anges (tháng 7 năm 1926). “Have They Got It?”. Photoplay (New York: Photoplay Publishing Company). Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2015. 
  6. ^ a ă â Williams p.12-15
  7. ^ a ă â b Chesterfield, Winston (ngày 16 tháng 2 năm 2008). “Unmistakable Style of Matinee Idol”. Men's Flair. Men's Flair. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2015. 
  8. ^ Barry, Michael Thomas (ngày 25 tháng 8 năm 2011). “Van Johnson, Paul Muni”. Official Blog of Author and Columnist Michael Thomas Barry. Blogspot. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2015. 

Sách tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Michael Williams. Ivor Novello: Screen Idol. BFI, năm 2003.