Thẻ SD

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Secure Digital
(SD, SDHC, SDXC, SDUC)
SD-Logo.svg
SD Cards.svg
Từ trên xuống: SD, miniSD, microSD
LoạiMemory card
EncodingBit
Dung lượng
  • SD: Up to 2 GB
  • SDHC: over 2 GB to 32 GB
  • SDXC: over 32 GB to 2 TB
  • SDUC: over 2 TB to 128 TB
Block sizeVariable
Cơ chế đọc
  • Standard: 12.5 MB/s
  • High-speed: 25 MB/s
  • UHS-I: 50 MB/s or 104 MB/s
  • UHS-II: 156 MB/s full-duplex, or 312 MB/s half-duplex
  • UHS-III: 312 MB/s full-duplex, or 624 MB/s half-duplex
  • Express: ≥ 985 MB/s full-duplex
Cơ chế ghiSame as Read
StandardSD Standard
Người phát triểnSD Association
Kích cỡ
Khối lượng
  • Standard: ~2 g
  • Mini: ~800 mg
  • Micro: ~250 mg
Sử dụngPortable devices, such as digital cameras and mobile phones (including most smartphones)
Extended fromMultiMediaCard
Phát hànhAugust 1999

Secure Digital, viết tắt chính thức là SD, là định dạng thẻ nhớ bộ nhớ không bay hơi độc quyền được phát triển bởi SD Association (tạm dịch: Hiệp hội Thẻ SD, viết tắt: SDA) để sử dụng trong các thiết bị cầm tay.

Tiêu chuẩn được giới thiệu vào tháng 8 năm 1999 bởi những nỗ lực chung giữa SanDisk, Panasonic (Matsushita Electric) và Toshiba như là một sự cải tiến so với thẻ nhớ MultiMediaCards (MMC) trước đó,[1] và đã trở thành tiêu chuẩn công nghiệp. Ba công ty đã thành lập SD-3C, LLC, một công ty cấp phép và thực thi quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thẻ nhớ SD và máy chủ SD và các sản phẩm phụ trợ.[2]

Các công ty cũng đã thành lập Hiệp hội SD (SD Association - SDA), một tổ chức phi lợi nhuận, vào tháng 1 năm 2000 để thúc đẩy và tạo ra các tiêu chuẩn Thẻ SD.[3] SDA ngày nay có khoảng 1.000 công ty thành viên. SDA sử dụng một số logo được đăng ký nhãn hiệu do SD-3C sở hữu và cấp phép để thực thi việc tuân thủ các thông số kỹ thuật của nó và đảm bảo cho người dùng về khả năng tương thích.[4]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thẻ microSDHC này chứa 8 tỷ byte. Bên dưới nó là một phần của bộ nhớ lõi từ tính (được sử dụng cho đến những năm 1970) chứa tám byte sử dụng 64 lõi. Thẻ bao gồm khoảng 20 bit (2 1/2 byte)

Năm 1999, SanDisk, MatsushitaToshiba đã đồng ý phát triển và tiếp thị Thẻ nhớ kỹ thuật số bảo mật (SD).[5] Thẻ được lấy từ MultiMediaCard (MMC) và cung cấp quản lý quyền kỹ thuật số dựa trên tiêu chuẩn Sáng kiến âm nhạc kỹ thuật số bảo mật (SDMI) và theo thời gian, mật độ bộ nhớ cao.

Nó được thiết kế để cạnh tranh với Memory Stick, một sản phẩm DRM mà Sony đã phát hành năm trước. Các nhà phát triển dự đoán rằng DRM sẽ được sử dụng rộng rãi bởi các nhà cung cấp âm nhạc do những lo ng liên quan đến vi phạm bản quyền.[6]

Dung lượng[sửa | sửa mã nguồn]

Secure Digital bao gồm 5 họ thẻ với 3 loại kích thước khác nhau. 5 họ bao gồm: original Standard-Capacity (tạm dịch: chuẩn dung lượng ban đầu, viết tắt SDSC), High-Capacity (tạm dịch: dung lượng cao, viết tắt SDHC), eXtended-Capacity (tạm dịch: Dung lượng mở rộng, viết tắt: SDXC), Ultra-Capacity (SDUC) và SDIO (bao gồm tính năng vào ra cho việc lưu trữ dữ liệu).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Matsushita Electric, SanDisk and Toshiba Agree to Join Forces to Develop and Promote Next Generation Secure Memory Card”. DP Review. ngày 24 tháng 8 năm 1999. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2016.
  2. ^ “Welcome to SD-3C, LLC”. SD-3C. ngày 30 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2016.
  3. ^ “Matsushita Electric, SanDisk and Toshiba to Form SD Association to Promote Next Generation SD Memory Card”. Toshiba. ngày 30 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2016.
  4. ^ “Using SD Memory Cards is Easy”. SD Association. ngày 22 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2014.
  5. ^ “Three Giants to develop new "Secure Memory Card". DP review. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2016.
  6. ^ “Press Releases ngày 17 tháng 7 năm 2003”. Toshiba. ngày 17 tháng 7 năm 2003. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2010.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

Interfacing[sửa | sửa mã nguồn]