Thể thao điện tử tại Đại hội Thể thao châu Á 2018

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Thể thao điện tử
tại Đại hội Thể thao châu Á 2018
Electronic sports pictogram.svg
Địa điểmThe BritAma Arena
Các ngày26 tháng 8 – 1 tháng 9 năm 2018
Quốc gia18
2022 →

Thể thao điện tử sẽ được thi đấu tại Đại hội Thể thao châu Á 2018 như một môn thể thao biểu diễn, có nghĩa là các huy chương đạt được trong môn thể thao này sẽ không được tính vào bảng tổng sắp huy chương chính thức. Thể thao điện tử sẽ trở thành một môn thể thao tranh huy chương tại Đại hội Thể thao châu Á 2022.[1] Các cuộc tranh tài sẽ diễn ra từ ngày 26 tháng 8 tới ngày 1 tháng 9 năm 2018.[2]

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

T Thi đấu
Ngày
Bộ môn
CN
26
Thứ 2
27
Thứ 3
28
Thứ 4
29
Thứ 5
30
Thứ 6
31
Thứ 7
1
Liên Quân T
Clash Royale T
Hearthstone T
Liên Minh Huyền Thoại T
Pro Evolution Soccer T
StarCraft II T

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng đấu loại cho sáu tựa video game đã diễn ra từ ngày 6 tới 20 tháng 6 năm 2018. Trong số 45 nước thành viên được mời tham gia, chỉ có 27 Ủy ban Olympic quốc gia tham gia vòng loại. Các vòng loại sẽ được tổ chức tại năm khu vực (Đồng Á, Đông Nam Á, Nam Á, Trung Á và Tây Á) trừ Liên Quân chỉ tổ chức ba vòng loại khu vực (Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á). Vòng loại diễn ra qua các trận đấu trực tuyến, thi đấu ngoại tuyến hoặc kết hợp cả hai thể thức. Indonesia được tự động vượt qua vòng loại.[3]

Số quốc gia tham dự vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa game Chủ nhà Đông Á Đông Nam Á Nam Á Trung Á Tây Á
Liên Quân 1 3 3 1 0 0
Clash Royale 1 2 2 1 1 1
Hearthstone 1 2 2 1 1 1
Liên Minh Huyền Thoại 1 3 1 1 1 1
Pro Evolution Soccer 1 2 2 1 1 1
Starcraft II 1 2 2 1 1 1

Các quốc gia vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Liên Quân Clash Royale Hearthstone Liên Minh Huyền Thoại Pro Evolution Soccer 2018 StarCraft II
 Trung Quốc X X X
 Trung Hoa Đài Bắc X X X
 Hồng Kông X X X X
 Ấn Độ X X X X
 Indonesia X X X X X X
 Iran X X
 Nhật Bản X X
 Kazakhstan X X X
 Kyrgyzstan X
 Lào X X
 Malaysia X
 Pakistan X
 Ả Rập Xê Út X X X
 Hàn Quốc X X
 Sri Lanka X
 Thái Lan X X X
 Uzbekistan X
 Việt Nam X X X X X X

Tóm tắt huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

TT Quốc gia Vàng Bạc Đồng Tổng
1  Trung Quốc 2 1 0 3
2  Indonesia 1 1 0 2
 Hàn Quốc 1 1 0 2
3  Hồng Kông 1 0 0 1
 Nhật Bản 1 0 0 1
4  Trung Hoa Đài Bắc 0 2 1 3
5  Iran 0 1 0 1
6  Việt Nam 0 0 4 4
7  Ấn Độ 0 0 1 1
Tổng cộng 6 6 6 18

Danh sách huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ môn Vàng Bạc Đồng
Liên Quân
chi tiết
 Trung Quốc
Zhang Yuchen
Liu Mingjie
Pan Jiadong
Wang Tianlong
Xiang Yang
Xie Tao
 Trung Hoa Đài Bắc
Cheng Ming-jen
Cheng Yu-hsiang
Huang Chien-wei
Lin Chun-ting
Yen Hao-che
Chen Po-cheng
 Việt Nam
Phạm Hồng Quân
Vương Trung Khiên
Trần Xuân Bách
Nguyễn Quân Nam
Trần Quang Hiệp
Nguyễn Trí Hùng
Clash Royale
chi tiết
Ridel Yesaya Sumarandak
 Indonesia
Huang Chenghui
 Trung Quốc
Huỳnh Đức Huy
 Việt Nam
Hearthstone
chi tiết
Lo Tsz Kin
 Hồng Kông
Hendry Koentarto Handisurya
 Indonesia
Tirth Mehta
 Ấn Độ
Liên Minh Huyền Thoại
chi tiết
 Trung Quốc
Yan Junze
Liu Shiyu
Su Hanwei
Jian Zihao
Tian Ye
Shi Senming
 Hàn Quốc
Kim Ki-in
Go Dong-bin
Han Wang-ho
Lee Sang-hyeok
Park Jae-hyuk
Jo Yong-in
 Trung Hoa Đài Bắc
Hsieh Yu-ting
Wang You-chun
Huang Yi-tang
Lu Yu-hung
Hu Shuo-chieh
Chen Kuan-ting
Pro Evolution Soccer 2018
chi tiết
 Nhật Bản
Naoki Sugimura
Tsubasa Aihara
 Iran
Hassan Pajani
Reza Nobakhtsarkandi
 Việt Nam
Lê Đoàn Thanh Tâm
Đỗ Thái Thiên Phúc
StarCraft II
chi tiết
Cho Seong-ju
 Hàn Quốc
Huang Yu-hsiang
 Trung Hoa Đài Bắc
Trần Hồng Phúc
 Việt Nam

Các quốc gia tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dewi, Arum Kusuma (ngày 18 tháng 4 năm 2017). “Esports Akan Dipertandingkan di Asian Games”. INDOSPORT.com (bằng tiếng Indonesia). Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2017.
  2. ^ Etchells, Daniel. “Schedule for Asian Games esports demonstration event released”. Inside the Games. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018.
  3. ^ “AESF announced results of the Regional Qualifier Competitions for the Asian Games 2018”. Asian Electronic Sports Federation. ngày 22 tháng 6 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]