Triệu Sơn (thị trấn)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Thị trấn Triệu Sơn)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Triệu Sơn

Thị trấn
Hành chính
VùngBắc Trung Bộ
TỉnhThanh Hóa
HuyệnTriệu Sơn
Thành lập1988[1]
Địa lý
Tọa độ: 19°49′19″B 105°36′8″Đ / 19,82194°B 105,60222°Đ / 19.82194; 105.60222Tọa độ: 19°49′19″B 105°36′8″Đ / 19,82194°B 105,60222°Đ / 19.82194; 105.60222
Diện tích8,50 km2[2]
Dân số (2018)
Tổng cộng14.938 người
Mật độ1.757 người/km2
Khác
Mã hành chính15664[3]

Triệu Sơn là thị trấn huyện lỵ của huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Triệu Sơn nằm ở trung tâm huyện Triệu Sơn, có vị trí địa lý:

Thị trấn Triệu Sơn có diện tích 8,50 km2, dân số năm 2018 là 14.938 người, mật độ dân số đạt 1.757 người/km2.[2]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Triệu Sơn hiện nay nguyên trước đây là xã 2 Minh Dân, Minh Châu và thị trấn Triệu Sơn cũ.

Thị trấn Triệu Sơn cũ được thành lập vào năm 1988 trên cơ sở một phần diện tích và dân số của các xã Minh Châu, Minh Sơn và Minh Dân[4].

Trước khi sáp nhập, thị trấn Triệu Sơn có diện tích 1,80 km2, dân số là 6.880 người, mật độ dân số đạt 3.822 người/km2, gồm 4 khu phố: Giắt, Lê Lợi, Bà Triệu, Tô Vĩnh Diện. Xã Minh Châu có diện tích 3,49 km2, dân số là 4.567 người, mật độ dân số đạt 1.309 người/km2. Xã Minh Dân có diện tích 3,21 km2, dân số là 3.491 người, mật độ dân số đạt 1.088 người/km2.

Ngày 16 tháng 10 năm 2019, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Nghị quyết số 786/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Thanh Hóa[2]. Theo đó, sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên của các xã Minh Dân và Minh Châu vào thị trấn Triệu Sơn.

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 99/1988/QĐ-HĐBT
  2. ^ a ă â “Nghị quyết số 786/NQ-UBTVQH14 năm 2019 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Thanh Hóa”. 
  3. ^ Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
  4. ^ Quyết định số 99/QĐ-HĐBT ngày 03/6/1988.