Thị xã (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Thị xã Việt Nam)
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thị xã là đơn vị hành chính địa phương cấp thứ hai ở Việt Nam, dưới tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương. Theo cách phân cấp đô thị hiện nay, thị xã là đô thị cấp IV hoặc cấp III.

Tất cả các tỉnh lỵ của Việt Nam hiện nay trước kia đều là thị xã, đến nay các tỉnh lỵ đều đã được nâng cấp lên thành phố trực thuộc tỉnh, ngoại trừ 2 tỉnh mà chưa có thành phố trực thuộc đó là Đắk Nông (thị xã Gia Nghĩa) và Bình Phước (thị xã Đồng Xoài).

Các đơn vị hành chính tương đương[sửa | sửa mã nguồn]

Thị xã tương đương với:

  1. Quận (nội thành)
  2. Huyện (ngoại thành)
  1. Huyện
  2. Thành phố trực thuộc tỉnh

Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2008, Việt Nam có 47 thị xã[1] Đến ngày 19 tháng 4 năm 2017, Việt Nam có 50 thị xã.

So sánh[sửa | sửa mã nguồn]

Sự so sánh trên đây chỉ mang tính tương đối. Khi xét về mặt cảm quan, một thị xã có thể là trung tâm hành chính của một tỉnh, song một quận không thể coi là trung tâm hành chính của một thành phố trực thuộc trung ương. Ngoài ra, quận chỉ được chia thành các phường vì ở nội thành, song thị xã có thể có các phường (nội thị) và các xã (ngoại thị).

Về quy mô, thị xã thường nhỏ hơn các thành phố và lớn hơn thị trấn, là nơi tập trung đông dân cư, sinh sống chủ yếu nhờ các hoạt động trong các lĩnh vực như: công nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp. Về loại hình, thị xã là một đô thị và dân cư tại đó được xếp là dân thành thị, mặc dù có thể vẫn còn một phần dân sống bằng nông nghiệp.

Các đơn vị hành chính cấp dưới[sửa | sửa mã nguồn]

Một thị xã được chia ra thành nhiều phường (phần nội thị) và (phần ngoại thị).Nhưng cũng có trường hợp ngoại lệ là thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, và thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An tất cả đơn vị hành chính trực thuộc chỉ có phường mà không có trực thuộc.

Phát triển hoặc hạ cấp[sửa | sửa mã nguồn]

Theo quy luật phát triển thông thường, một thị trấn được nâng cấp thành thị xã, sau đó thị xã có thể phát triển thành thành phố trực thuộc tỉnh. Tuy nhiên cũng có thị xã bị hạ cấp xuống thành một thị trấn huyện lỵ, nhất là mỗi khi có sự sáp nhập các tỉnh. Đó là các trường hợp của thị xã An Lộc (tỉnh lỵ tỉnh Bình Long trước kia),...

Một số thị xã bị hạ cấp thành thị trấn một thời gian rồi được tái lập, thị xã An Lộc (tỉnh lỵ tỉnh Bình Long trước kia) lấy tên thị xã Bình Long thuộc tỉnh Bình Phước, như Nghĩa Lộ (Yên Bái), Bắc Kạn (năm 2015 trở thành thành phố), Đồ Sơn (để rồi từ năm 2007 trở thành quận Đồ Sơn), Phúc Yên, Hà Tiên, Vị Thanh (năm 2010 trở thành thành phố), Gia Nghĩa, Sông Cầu (tỉnh lỵ trước kia của tỉnh Phú Yên), Long Khánh (tỉnh lỵ trước 1975 của tỉnh Long Khánh), Quảng Yên... nhưng đến nay chúng đều đã được công nhận trở thành thị xã do sự phát triển và vai trò kinh tế của chúng.Khi hạ cấp, khu vực nội thị trở thành thị trấn, còn các xã ngoại thị nhập vào huyện sở tại. Cũng có những thị xã trở thành thị trấn cho tới nay như: Đô Lương (tỉnh Nghệ An, là thị xã từ 17 tháng 7 năm 1950), Tiên Yên (tỉnh Quảng Ninh, trở thành thị trấn ngày 17 tháng 8 năm 1957), Ninh Giang (tỉnh Hải Dương, là thị xã từ 4 tháng 1 năm 1955 đến 20 tháng 1 năm 1965), Cát Bà (TP. Hải Phòng, là thị xã đến ngày 22 tháng 7 năm 1957), Vĩnh An (tỉnh Đồng Nai, là thị xã từ 23 tháng 12 năm 1985 đến 29 tháng 8 năm 1994).

Trường hợp hi hữu nhất là thị xã Phan Rang: được chia thành 2 thị trấn Phan Rang và Tháp Chàm (năm 1977), mỗi thị trấn là huyện lị của một huyện (Ninh HảiAn Sơn), rồi sau đó được tái lập với tên ghép mới là thị xã Phan Rang - Tháp Chàm vào năm 1981 (nay là thành phố).

Kiến An, trước kia là thị xã duy nhất nằm trong một thành phố trực thuộc Trung ương (1962-1980), sau bị hạ cấp thành thị trấn rồi được tái lập (1988-1994) và bây giờ lại là một quận của Hải Phòng. Sau đó Đồ Sơn là thị xã duy nhất nằm trong một thành phố trực thuộc trung ương (Hải Phòng), cho đến ngày 12 tháng 9 năm 2007 thì trở thành quận mới của Hải Phòng.

Sơn Tây là một thị xã trực thuộc trung ương (Hà Nội) giai đoạn 1978 đến 1991, rồi lại tách về tỉnh Hà Tây. Tháng 8 năm 2007 thị xã này được nâng cấp thành thành phố và trong năm 2008 khi tỉnh Hà Tây được sát nhập vào Hà Nội, Sơn Tây lại đề nghị được chuyển trở lại thành thị xã và đã được Chính phủ ra Nghị quyết chuyển thành thị xã.[2] Hà Đông, trước kia là Thị Xã trực thuộc tỉnh Hà Tây, sau đó nâng cấp lên thành phố trực thuộc tỉnh Hà Tây, sau khi toàn bộ tỉnh Hà Tây nhập vào Thành phố Hà Nội, Hà Đông từ cấp Thành phố đã chuyển thành cấp Quận.

Có 2 thị xã trùng tên với tỉnh là Phú ThọQuảng Trị. Có 10 thị xã hiện nay trùng tên với các Tỉnh cũ trong quá khứ từng được thành lập và quản lý bởi các chính thể khác nhau. Các thị xã này phần lớn đóng vai trò trung tâm hoặc tỉnh lỵ của các tỉnh cũ đó là: Sơn Tây, Nghĩa Lộ, Phúc Yên, Quảng Yên, Long Khánh, Bình Long, Phước Long, Kiến Tường, Gò CôngHà Tiên.

Thị xã Thuận An tỉnh Bình Dương là thị xã có dân số đông nhất cả nước 438.922 người, tiếp theo là thị xã Dĩ An 355.370 người cũng thuộc tỉnh Bình Dương đông hơn rất nhiều so với thị xã có dân số thấp nhất là Mường Lay (11.650 người) và thành phố có dân số thấp nhất là thành phố Lai Châu (52.557 người).

Về diện tích, thị xã lớn nhất là Ninh Hòa (1.198 km2) và thị xã nhỏ nhất là Cửa Lò (28 km2)

Về mật độ dân số thì cao nhất là thị xã Dĩ An (5.928 ng/km2), kế đến là thị xã Thuận An (5.245 ng/km2) so với thị xã có mật độ nhỏ nhất là Mường Lay (102 ng/km2) và Ayun Pa (122 ng/km2).

Danh sách các thị xã[sửa | sửa mã nguồn]

TT Thị xã Thuộc Tỉnh Thuộc Vùng Dân số
(người)
D.Tích
(km2)
Mật độ
(người/km2)
Ghi chú
1
An Khê
Gia Lai
Tây Nguyên
63.118
199,1
317
Đô thị loại IV
Thị xã: 2003
Đơn vị Hành chính: 6 phường, 5 xã
2
An Nhơn
Bình Định
Duyên hải Nam Trung Bộ
252.817
292,6
864
Đô thị loại IV
Thị xã: 2011
Đơn vị Hành chính: 5 phường, 10 xã
3
Ayun Pa
Gia Lai
Tây Nguyên
35.058
287
122
Đô thị loại IV
Thị xã: 2007
Đơn vị Hành chính: 4 phường, 4 xã
4
Ba Đồn
Quảng Bình
Bắc Trung Bộ
115.196
163,2
706
Đô thị loại IV
Thị xã: 2013
Đơn vị Hành chính: 6 phường, 10 xã
5
Bến Cát
Bình Dương
Đông Nam Bộ
203.420
234,4
868
Đô thị loại IV
Thị xã: 2013
Đơn vị Hành chính: 5 phường, 3 xã
6
Bỉm Sơn
Thanh Hóa
Bắc Trung Bộ
56.893
66,9
851
Đô thị loại III (2015)
Thị xã: 1981
Đơn vị Hành chính: 6 phường, 2 xã
7
Bình Long
Bình Phước
Đông Nam Bộ
65.355
126,3
517
Đô thị loại IV
Thị xã: 2009
Đơn vị Hành chính: 4 phường, 2 xã
8
Bình Minh
Vĩnh Long
Đồng bằng sông Cửu Long
95.282
93,6
1.018
Đô thị loại IV
Thị xã: 2012
Đơn vị Hành chính: 3 phường, 5 xã
9
Buôn Hồ
Đắk Lắk
Tây Nguyên
101.554
282,1
360
Đô thị loại IV
Thị xã: 2008
Đơn vị Hành chính: 7 phường, 5 xã
10
Cai Lậy
Tiền Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
123.775
140,2
883
Đô thị loại IV
Thị xã: 2008
Đơn vị Hành chính: 6 phường, 10 xã
11
Chí Linh
Hải Dương
Đồng bằng sông Hồng
175.000
281,1
586
Đô thị loại III (2015)
Thị xã: 2010
Đơn vị Hành chính: 8 phường, 12 xã
12
Cửa Lò
Nghệ An
Bắc Trung Bộ
72.000
28
2.571
Đô thị loại III (2009)
Thị xã: 1994
Đơn vị Hành chính: 7 phường
13
Dĩ An
Bình Dương
Đông Nam Bộ
380.730
60
6.350
Đô thị loại III (2017)
Thị xã: 2011
Đơn vị Hành chính: 7 phường
14
Duyên Hải
Trà Vinh
Đồng bằng sông Cửu Long
56.000
177,1
316
Đô thị loại IV
Thị xã: 2015
Đơn vị Hành chính: 2 phường, 5 xã
15
Điện Bàn
Quảng Nam
Duyên hải Nam Trung Bộ
229.907
214,7
910
Đô thị loại IV
Thị xã: 2015
Đơn vị Hành chính: 7 phường, 13 xã
16
Đông Triều
Quảng Ninh
Trung du và miền núi Bắc Bộ
179.902
397,2
401
Đô thị loại IV
Thị xã: 2015
Đơn vị Hành chính: 6 phường, 15 xã
17
Đồng Xoài
Bình Phước
Đông Nam Bộ
95.820
169,6
565
Đô thị loại III(2014)
Thị xã: 1999
Đơn vị Hành chính: 5 phường, 3 xã
18
Gia Nghĩa
Đắk Nông
Tây Nguyên
61.413
286,6
214
Đô thị loại III(2015)
Thị xã: 2005
Đơn vị Hành chính: 5 phường, 3 xã
19
Giá Rai
Bạc Liêu
Đồng bằng sông Cửu Long
139.748
354,7
394
Đô thị loại IV
Thị xã: 2015
Đơn vị Hành chính: 3 phường, 7 xã
20
Gò Công
Tiền Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
97.709
102
958
Đô thị loại III(2017)
Thị xã: 1987
Đơn vị Hành chính: 5 phường, 7 xã
21
Hà Tiên
Kiên Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
39.957
88,5
451
Đô thị loại III(2012)
Thị xã: 1998
Đơn vị Hành chính: 4 phường, 3 xã
22
Hoàng Mai
Nghệ An
Bắc Trung Bộ
105.105
169,7
619
Đô thị loại IV
Thị xã: 2013
Đơn vị Hành chính: 5 phường, 5 xã
23
Hồng Lĩnh
Hà Tĩnh
Bắc Trung Bộ
36.805
58,6
629
Đô thị loại IV
Thị xã: 1992
Đơn vị Hành chính: 5 phường, 1 xã
24
Hồng Ngự
Đồng Tháp
Đồng bằng sông Cửu Long
74.569
122,2
610
Đô thị loại IV
Thị xã: 2009
Đơn vị Hành chính: 3 phường, 4 xã
25
Hương Thủy
Thừa Thiên - Huế
Bắc Trung Bộ
96.525
458,2
211
Đô thị loại IV
Thị xã: 2010
Đơn vị Hành chính: 5 phường, 7 xã
26
Hương Trà
Thừa Thiên - Huế
Bắc Trung Bộ
118.354
518,5
228
Đô thị loại IV
Thị xã: 2011
Đơn vị Hành chính: 7 phường, 9 xã
27
Kiến Tường
Long An
Đồng bằng sông Cửu Long
64.589
204,3
316
Đô thị loại IV
Thị xã: 2013
Đơn vị Hành chính: 3 phường, 5 xã
28
Kỳ Anh
Hà Tĩnh
Bắc Trung Bộ
85.508
280,3
305
Đô thị loại IV
Thị xã: 2015
Đơn vị Hành chính: 6 phường, 6 xã
29
La Gi
Bình Thuận
Duyên Hải Nam Trung Bộ
156.210
182,8
854
Đô thị loại III(2017)
Thị xã: 2005
Đơn vị Hành chính: 5 phường, 4 xã
30
Long Khánh
Đồng Nai
Đông Nam Bộ
181.242
195
929
Đô thị loại III(2015)
Thị xã: 2003
Đơn vị Hành chính: 6 phường, 9 xã
31
Long Mỹ
Hậu Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
73.000
144
507
Đô thị loại IV
Thị xã: 2015
Đơn vị Hành chính: 4 phường, 5 xã
32
Mường Lay
Điện Biên
Trung du và miền núi Bắc Bộ
11.650
114
102
Đô thị loại IV
Thị xã: 1971
Đơn vị Hành chính: 2 phường, 1 xã
33
Ngã Bảy
Hậu Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
71.000
79,3
896
Đô thị loại III(2015)
Thị xã: 2005
Đơn vị Hành chính: 3 phường, 3 xã
34
Ngã Năm
Sóc Trăng
Đồng bằng sông Cửu Long
84.022
242,2
347
Đô thị loại IV
Thị xã: 2013
Đơn vị Hành chính: 3 phường, 5 xã
35
Nghĩa Lộ
Yên Bái
Trung du và miền núi Bắc Bộ
27.336
29,7
922
Đô thị loại IV
Thị xã: 1995
Đơn vị Hành chính: 4 phường, 3 xã
36
Ninh Hòa
Khánh Hòa
Duyên Hải Nam Trung Bộ
233.558
1197,7
195
Đô thị loại IV
Thị xã: 2010
Đơn vị Hành chính: 7 phường, 20 xã
37
Phổ Yên
Thái Nguyên
Trung du và miền núi Bắc Bộ
158.619
258,9
613
Đô thị loại IV
Thị xã: 2015
Đơn vị Hành chính: 4 phường, 14 xã
38
Phú Thọ
Phú Thọ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
71.600[3]
64,6
1.108
Đô thị loại III(2010)
Thị xã: 1903
Đơn vị Hành chính: 5 phường, 5 xã
39
Phúc Yên
Vĩnh Phúc
Đồng bằng sông Hồng
104.092
120,3
865
Đô thị loại III(2013)
Thị xã: 2003
Đơn vị Hành chính: 6 phường, 4 xã
40
Phước Long
Bình Phước
Đông Nam Bộ
50.019
118,8
421
Đô thị loại IV
Thị xã: 2009
Đơn vị Hành chính: 5 phường, 2 xã
41
Quảng Trị
Quảng Trị
Bắc Trung Bộ
22.760
74
308
Đô thị loại IV
Thị xã: 1989
Đơn vị Hành chính: 4 phường, 1 xã
42
Quảng Yên
Quảng Ninh
Trung du và miền núi Bắc Bộ
139.596
314,2
444
Đô thị loại IV
Thị xã: 2011
Đơn vị Hành chính: 11 phường, 8 xã
43
Sông Cầu
Phú Yên
Duyên Hải Nam Trung Bộ
101.521
489,3
207
Đô thị loại IV
Thị xã: 2009
Đơn vị Hành chính: 4 phường, 10 xã
44
Sơn Tây
Thành phố Hà Nội
Đồng bằng sông Hồng
181.831
113,5
1.602
Đô thị loại III(2006)
Thị xã: 1903
Đơn vị Hành chính: 9 phường, 6 xã
45
Tân Châu
An Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
184.129
175,7
1.048
Đô thị loại IV
Thị xã: 2009
Đơn vị Hành chính: 5 phường, 9 xã
46
Tân Uyên
Bình Dương
Đông Nam Bộ
190.564
192,5
990
Đô thị loại IV
Thị xã: 2013
Đơn vị Hành chính: 6 phường, 6 xã
47
Thái Hòa
Nghệ An
Bắc Trung Bộ
66.000
135
489
Đô thị loại IV
Thị xã: 2007
Đơn vị Hành chính: 4 phường, 6 xã
48
Thuận An
Bình Dương
Đông Nam Bộ
438.922
83,7
5.245
Đô thị loại III(2017)
Thị xã: 2011
Đơn vị Hành chính: 9 phường, 1 xã
49
Từ Sơn
Bắc Ninh
Đồng bằng sông Hồng
143.843
61,3
2.345
Đô thị loại IV
Thị xã: 2008
Đơn vị Hành chính: 7 phường, 5 xã
50
Vĩnh Châu
Sóc Trăng
Đồng bằng sông Cửu Long
163.918
473,4
346
Đô thị loại IV
Thị xã: 2008
Đơn vị Hành chính: 4 phường, 6 xã
Tổng cộng
5.862.483
1.0716,6
547
262 phường
294 xã

Một số địa phương sẽ được nâng cấp lên thị xã trong tương lai gần[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gia Lai: Chư Sê
  • Vĩnh Phúc: Bình Xuyên, Vĩnh Tường
  • Nam Định: Thịnh Long, Quất Lâm, Rạng Đông
  • Ninh Bình:Phát Diệm, Nho Quan
  • Hà Giang: Việt Quang
  • Lào Cai: Sa Pa
  • Lạng Sơn: Đồng Đăng
  • Quảng Ninh: Tiên Yên
  • Hải Dương: Kinh Môn
  • Hưng Yên: Mỹ Hào, Văn Giang, Văn Lâm
  • Quảng Nam: Núi Thành
  • Quảng Ngãi: Đức Phổ
  • Bình Định: Hoài Nhơn, Phú Phong
  • Khánh Hoà: Vạn Ninh, Diên Khánh
  • Bình Thuận: Phan Rí Cửa, Phú Quý
  • Kon Tum: Ngọc Hồi
  • Đắk Lắk: Eakar
  • Đắk Nông: Đắk Mil, Kiến Đức
  • Lâm Đồng: Liên Nghĩa
  • Đồng Nai: Long Thành, Trảng Bom, Nhơn Trạch
  • Tây Ninh: Trảng Bàng, Hoà Thành
  • Bình Phước: Chơn Thành
  • Bà Rịa - Vũng Tàu: Phú Mỹ, Côn Đảo
  • Long An: Bến Lức, Đức Hoà, Cần Giuộc, Cần Đước
  • Tiền Giang: Châu Thành
  • Bến Tre: Mỏ Cày, Ba Tri, Bình Đại
  • Phú Yên: Đông Hoà
  • Đồng Tháp: Mỹ An
  • Trà Vinh: Cầu Quan
  • An Giang: Tịnh Biên
  • Kiên Giang: Kiên Lương
  • Cà Mau: Sông Đốc, Năm Căn
  • Bạc Liêu: Gành Hào, Phước Long

Thị xã Việt Nam Cộng hòa 1955-1975[sửa | sửa mã nguồn]

Tại miền Nam thời Việt Nam Cộng hòa, các ở trung tâm tỉnh lỵ có mức độ đô thị hóa cao được gọi là thị xã (xã thành thị) và tất cả đều trở thành các thị xã tự trị (không còn phụ thuộc vào đơn vị cấp "quận trực thuộc tỉnh"). Chính phủ Việt Nam Cộng hòa không xây dựng quy chế thành phố mà thành lập hai cấp tương đương là Đô thành Sài Gòn và 10 thị xã tự trị trong đó có Huế, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Cam Ranh, Đà Lạt, Vũng Tàu, Mỹ Tho, Cần ThơRạch Giá[4]

Về phân cấp hành chính các thị xã tự trị được tổ chức không giống nhau tùy theo ý nghĩa về quân sự và văn hóa.

Đơn vị hành chính trong các thị xã[sửa | sửa mã nguồn]

Các thị xã được chia thành các quận đô thị (khác quận trực thuộc tỉnh vì thị xã tương đương quận trực thuộc tỉnh, có khi tương đương cấp tỉnh):

  • Thị xã độc lập trực thuộc trung ương được chia thành vài quận (khi đó quận đô thị tương đương cấp quận trực thuộc tỉnh vì thị xã có cấp bậc tương đương tỉnh)
  • Thị xã trực thuộc tỉnh được chia thành vài quận (quận đô thị).
  • Một số thị xã chỉ có một quận (quận đô thị).
Tên thị xã/đô thành Tỉnh Dân số (năm 1970) [5] Số Quận
Cam Ranh Thị xã Cam Ranh 118.111 2 quận (Bắc, Nam)
Cần Thơ Phong Dinh 182.424 2 quận (Nhứt,Nhì)
Đà Nẵng Thị xã Đà Nẵng 472.194 3 quận (1,2,3)
Đà Lạt Thị xã Đà Lạt tỉnh lị Tuyên Đức 105.072 1 quận
Huế Thị xã Huế tỉnh lị Thừa Thiên 209.043 3 quận (Thành Nội, Hữu Ngạn, Tả Ngạn)
Nha Trang Khánh Hòa 216.227 2 quận (1,2)
Mỹ Tho Định Tường 119.892 1 quận
Quy Nhơn Bình Định 213.727 2 quận (Nhơn Bình, Nhơn Định)
Rạch Giá Kiên Giang 99.933 1 quận
Sài Gòn Đô thành Sài Gòn 1.825.297 11 quận (1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11)
Vũng Tàu Thị xã Vũng Tàu 108.436 1 quận

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]