Thịt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thịt gà tươi được bày bán ngoài chợ

Thịt thực phẩm là mô cơ của một số loài động vật như , lợn, ,... được dùng làm thực phẩm cho con người. [1] Thịt thực phẩm có nhiều dạng chế biến đưa ra tiêu thụ như ướp lạnh, hun khói, đóng hộp,... nhưng phổ biến nhất là thịt tươi.

Nếu thịt được ướp lạnh ở nhiệt độ từ 0 tới 4 độ C trong vài ngày vẫn được coi là thịt tươi. Thịt làm đông được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn, từ –15 đến –20 độ C, có thể giữ trong nhiều tháng. Mặc dù vậy, loại thịt đông này khi làm nóng sẽ có những biến đổi lý hóa. Ngoài ra còn có loại thịt siêu đông bằng cách làm lạnh thật nhanh xuống tới nhiệt độ - 18 độ C. Cách bảo quản này tốt hơn loại thịt đông thông thường.

Các loại thịt[sửa | sửa mã nguồn]

Họa phẩm về các loại thịt

Trong cơ cấu tiêu thụ thịt của người Việt, thịt heo chiếm tới 73,3%, thịt gia cầm là 17,5% và chỉ 9,2% còn lại là thịt đỏ (bò, trâu, dê, cừu…)[2].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lawrie, R. A.; Ledward, D. A. (2006). Lawrie’s meat science (ấn bản 7). Cambridge: Woodhead Publishing Limited. ISBN 978-1-84569-159-2. 
  2. ^ “Thịt heo vừa ngon và sạch”. Người Lao động. 9 tháng 11 năm 2015. Truy cập 22 tháng 11 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]