Thủ tướng Azerbaijan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thủ tướng
Cộng hòa Azerbaijan
Emblem of Azerbaijan.svg
Novruz İsmayıl oğlu Məmmədov.jpg
Đương nhiệm
Novruz Mammadov

từ ngày 21 tháng 4 năm 2018
Bổ nhiệm bởiTổng thống Azerbaijan
Người đầu tiên giữ chứcHasan Hasanov
Thành lậpngày 7 tháng 2 1991

Thủ tướng Azerbaijanngười đứng đầu chính phủ của Azerbaijan. Thủ tướng hiện nay là Novruz Mammadov.

Do vai trò trung tâm của Tổng thống trong hệ thống chính trị, hoạt động của bên hành pháp (bao gồm Thủ tướng) bị ảnh hưởng lớn bởi người đứng đầu quốc gia (ví dụ, Tổng thống là người chỉ định và bãi bỏ Thủ tướng và các thành viên khác trong chính phủ; Tổng thống là người có thể chủ trì các cuộc họp nội các và ra lệnh Thủ tướng và các thành viên khác của Chính phủ, Chủ tịch nước cũng có thể hủy bỏ bất kỳ hành động nào của Chính phủ).

Danh sách người đứng đầu Chính phủ Azerbaijan (1918–đến nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Màu sắc
(đối với đảng chính trị)

Cộng hòa Dân chủ Azerbaijan (1918–1920)[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ tướng
Thứ tự Thủ tướng Nhiệm kỳ Đảng chính trị Chính phủ Được bầu chọn Tham khảo
Chân dung Tên Bắt đầu Kết thúc Ngày
1 Khoysky.jpeg Fatali Khan Khoyski
tiếng Azerbaijan: Fətəli-xan Xoyski
(1875–1920)
28 tháng 5 năm 1918 14 tháng 4 năm 1919 321 Độc lập 1. Rasulzade I 1918 [1]
Won the Battle of Baku; removed the Centrocaspian Dictatorship from power in Baku; established a multi-party system; established of postal system of Azerbaijan; founded Azerbaijani manat; established Azerbaijani language in all schools and colleges.
2 Nesib bey Yusifbeyli (Mucadile. Birinci Hisse. Istiqlalin Beshiyi (2006)).JPG Nasib Yusifbeyli
tiếng Azerbaijan: Nəsib Yusifbəyli
(1881–1920)
28 tháng 5 năm 1919 30 tháng 3 năm 1920 307 Musavat 2. Topchubashov I 1919 [2]
Established diplomatic ties between Azerbaijan Democratic Republic and Western world.
M.H.Hajinski.jpg Mammad Hasan Hajinski (acting)
tiếng Azerbaijan: Məmməd Hacınski
(1875–1931)
30 tháng 3 năm 1920 28 tháng 4 năm 1920 29 Musavat 1920 [2]
Failed to slow down the advance of 11th Red Army on Azerbaijan Democratic Republic.

Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Ngoại Kavkaz (1922–1936) và Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Azerbaijan (1936–1991)[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch Hội đồng Mặt trận Nhân dân
Thứ tự Chủ tịch Nhiệm kỳ Đảng chính trị Chính phủ Được bầu chọn Tham khảo
Chân dung Tên Bắt đầu Kết thúc Ngày
1 Portrait photo of Nariman Narimanov taken in 1913.jpg Nariman Narimanov
tiếng Azerbaijan: Nəriman Nərimanov
(1870–1925)
28 tháng 4 năm 1920 6 tháng 5 năm 1922 738 Cộng sản
(Bolsheviks)
1. Hüseynov I [3]
Tried to promote anticolonial program leading to native rule than to a means for the dominance of an industrial proletariat, which refused by Kremlin.
2 Azerbaijani students in Kyiv, 1913.jpg Gazanfar Musabekov
tiếng Azerbaijan: Qəzənfər Musabəyov
(1888–1938)
6 tháng 5 năm 1922 14 tháng 3 năm 1930 2869 Cộng sản 2. Kirov I [4]
During the Great Purge, he was arrested, accused of plotting against the Soviet state, sentenced to death and executed.
3 Dadash Bunyadzade
tiếng Azerbaijan: Dadaş Bünyadzadə
(1888–1938)
14 tháng 3 năm 1930 23 tháng 10 năm 1932 954 Cộng sản 3. Polonski I
During the Great Purge, he was arrested, accused of plotting against the Soviet state, sentenced to death and executed.
4 80px Mir Jafar Baghirov
tiếng Azerbaijan: Mir Cəfər Bağırov
(1896–1956)
23 tháng 10 năm 1932 12 tháng 12 năm 1933 415 Cộng sản 4. Polonski I [5]
Followed Stalin's orders without question; Purged Azerbaijani intelligentsia, communist leaders who had sympathized with the opposition or who might have once leaned toward Pan-Turkism.
5 Huseyn Rahmanov
tiếng Azerbaijan: Hüseyn Rəhmanov
(1902–1937)
12 tháng 12 năm 1933 22 tháng 8 năm 1937 1349 Cộng sản 5. Bağırov I [6]
During the Great Purge, he was arrested, accused of plotting against the Soviet state, sentenced to death and executed.
6 Teymur Guliyev
tiếng Azerbaijan: Teymur Quliyev
(1888–1965)
13 tháng 11 năm 1937 28 tháng 3 năm 1946 3057 Cộng sản 6. Bağırov I [7]
Followed Mir Jafar Baghirov's orders without question; Purged Azerbaijani intelligentsia, communist leaders who had sympathized with the opposition or who might have once leaned toward Pan-Turkism.
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Thứ tự Chủ tịch Nhiệm kỳ Đảng chính trị Chính phủ Elected Tham khảo
Chân dung Tên Bắt đầu Kết thúc Ngày
1 Teymur Guliyev
tiếng Azerbaijan: Teymur Quliyev
(1888–1965)
28 tháng 3 năm 1946 6 tháng 4 năm 1953 2566 Đảng Cộng sản 1. Bağırov I [8]
2 80px Mir Jafar Baghirov
tiếng Azerbaijan: Mir Cəfər Bağırov
(1896–1956)
6 tháng 4 năm 1953 20 tháng 7 năm 1953 105 Cộng sản 2. Yaqubov I [8]
Followed Stalin's orders without question; Purged Azerbaijani intelligentsia, communist leaders who had sympathized with the opposition or who might have once leaned toward Pan-Turkism.
3 Teymur Guliyev
tiếng Azerbaijan: Teymur Quliyev
(1888–1965)
20 tháng 7 năm 1953 1 tháng 3 năm 1954 224 Đảng Cộng sản 3. Yaqubov I [8]
Expelled from Đảng Cộng sản Azerbaijan for gross violations of social legitimacy and actively promoting crimes of Mir Jafar Baghirov.
4 Sadig Rahimov
tiếng Azerbaijan: Sadıq Rəhimov
(1914–1975)
1 tháng 3 năm 1954 8 tháng 7 năm 1958 1590 Đảng Cộng sản 4. Mustafayev I [9]
Đưa Tiếng Azerbaijan trở lại là ngôn ngữ chính thức của CHXHCNXV Azerbaijan.
5 Vali Akhundov
tiếng Azerbaijan: Vəli Axundov
(1916–1986)
8 tháng 7 năm 1958 10 tháng 7 năm 1959 1828 Đảng Cộng sản 5. Mustafayev I [10]
6 Mammad Isgandarov
tiếng Azerbaijan: Məmməd İsgəndərov
(1915–1985)
10 tháng 7 năm 1959 29 tháng 12 năm 1961 903 Đảng Cộng sản 6. Axundov I [8]
7 Anvar Alikhanov
tiếng Azerbaijan: Ənvər Əlixanov
(1917–1992)
29 tháng 12 năm 1961 10 tháng 4 năm 1970 3024 Đảng Cộng sản 7. Axundov I [8]
8 Ali Ibrahimov
tiếng Azerbaijan: Əli İbrahimov
(1913–1985)
10 tháng 4 năm 1970 22 tháng 1 năm 1981 3920 Đảng Cộng sản 8. H.Əliyev I [8]
Temporarily improved economic conditions and promoted alternative industries to the declining oil industry.
9 Hasan Sayidov
tiếng Azerbaijan: Həsən Seyidov
(1932–2004)
22 tháng 1 năm 1981 27 tháng 1 năm 1989 2927 Đảng Cộng sản 9. H.Əliyev I [8]
10 Ayaz Mutalibov 1992.jpg Ayaz Mutallibov
tiếng Azerbaijan: Ayaz Mütəllibov
(1938–)
27 tháng 1 năm 1989 26 tháng 1 năm 1990 364 Đảng Cộng sản 10. Vəzirov I [11]
Black January.
11 Złożenie listów uwierzytelniających przez ambasadora Azerbejdżanu (1).jpg Hasan Hasanov
tiếng Azerbaijan: Həsən Həsənov
(1940–)
26 tháng 1 năm 1990 7 tháng 2 năm 1991 377 Cộng sản 11. Mütəllibov I [12]

Cộng hòa Azerbaijan (1991–đến nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ tướng
Thứ tự Thủ tướng Nhiệm kỳ Đảng chính trị Chính phủ Được Bầu chọn Tham khảo
Chân dung Tên Bắt đầu Kết thúc Ngày
1 Złożenie listów uwierzytelniających przez ambasadora Azerbejdżanu (1).jpg Hasan Hasanov
tiếng Azerbaijan: Həsən Həsənov
(1940–)
7 tháng 2 năm 1991 4 tháng 4 năm 1992 421 Độc lập 1. Mütəllibov I [13]
Made a deal with the Popular Front of Azerbaijan inviting them to form a coalition within the newly established government.
Firuz Mustafayev (acting)
tiếng Azerbaijan: Firuz Mustafayev
4 tháng 4 năm 1992 14 tháng 5 năm 1992 40 Độc lập [14]
2 Rahim Huseynov
tiếng Azerbaijan: Rəhim Hüseynov
(1936–)
14 tháng 5 năm 1992 30 tháng 1 năm 1993 261 Độc lập 1. Mütəllibov I [15]
During his term in office, Gross national product fell by 20%.
Ali Masimov (acting)
tiếng Azerbaijan: Əli Məsimov
(1953–)
5 tháng 2 năm 1993 28 tháng 4 năm 1993 82 Azerbaijani Popular Front Party 1. Elçibəy I [16]
Authored the Azerbaijan Economic Progress Program and Main policies of Cabinet of Ministers program; Laid the foundation of Azerbaijan's Economic Independence Concepts and Agricultural Reforms Program; Established the Assistance Fund for Refugees and IDPs.
3 Panah Huseynov
tiếng Azerbaijan: Pənah Hüseynov
(1957–)
28 tháng 4 năm 1993 30 tháng 6 năm 1993 63 Azerbaijani Popular Front Party 3. Elçibəy I [17]
4 Surat Huseynov
tiếng Azerbaijan: Surət Hüseynov
(1959–)
30 tháng 6 năm 1993 7 tháng 10 năm 1994 464 Quân đội 4. H.Əliyev II
Attempted a coup d'état, supported by the military, against Heydar Aliyev, which was immediately suppressed.
5 Fuad Guliyev
tiếng Azerbaijan: Fuad Quliyev
(1941–)
7 tháng 10 năm 1994 20 tháng 7 năm 1996 652 Tân Đảng Azerbaijan 5. H.Əliyev II [18]
Declared Sumgait a free economic zone and signed a contract with foreign oil companies for exploration, development and production at Karabakh oil field.
6 Artur Rasizadə (2009).jpg Artur Rasizade
tiếng Azerbaijan: Artur Rasi-zadə
(1935–)
20 tháng 7 năm 1996 4 tháng 8 năm 2003 2571 Tân Đảng Azerbaijan 6. H.Əliyev II
7 Ilham Aliyev par Claude Truong-Ngoc juin 2014.jpg Ilham Aliyev
tiếng Azerbaijan: İlham Əliyev
(1961–)
4 tháng 8 năm 2003 4 tháng 11 năm 2003 92 Tân Đảng Azerbaijan 7. H.Əliyev II
8 Artur Rasizadə (2009).jpg Artur Rasizade
tiếng Azerbaijan: Artur Rasi-zadə
(1935–)
4 tháng 11 năm 2003 21 tháng 4 năm 2018 5282 Tân Đảng Azerbaijan 8. İ.Əliyev I
8 Novruz İsmayıl oğlu Məmmədov.jpg Novruz Mammadov
tiếng Azerbaijan: Novruz Məmmədov
(1947–)
21 tháng 4 năm 2018 Đương nhiệm 544 Tân Đảng Azerbaijan 9. İ.Əliyev III

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Fuad Akhundov (Spring 1998). “Alimardan Topchubashev - Minister of Foreign Affairs (1862-1934)”. Azerbaijan International. tr. 31. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2010. 
  2. ^ a ă “Ministry of Finance of Republic of Azerbaijan. History of the ministry”. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2010. 
  3. ^ “Presidential Library. Nariman Narimanov” (PDF). tr. 72. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2010. [liên kết hỏng]
  4. ^ “Gazanfar Mahmud-ogly Musabekov (Газанфар Махмуд-оглы Мусабеков)”. www.archontology.org. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  5. ^ De Waal, Thomas (2003). Black garden: Armenia and Azerbaijan through peace and war. New York and London: New York University. tr. 138. ISBN 0-8147-1944-9. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2010. 
  6. ^ “Vaşinqton Post: "Şərqin İbn Sinası doğuldu". bugun.az (bằng tiếng Azerbaijan). Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  7. ^ “Mir Cəfər Bağırov və Teymur Quliyev”. www.anl.az (bằng tiếng Azerbaijan). Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  8. ^ a ă â b c d đ Азербайджанская ССР. datarule.narod.ru (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  9. ^ Как это часто бывает, и коллеги были разные…. www.sultanov.azeriland.com (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  10. ^ Lewis Siegelbaum. “Seventeen Moments in Soviet History. 1973: Shakeup in the Republics”. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2010. 
  11. ^ “Exiled Former President Returns To Azerbaijan For Son's Funeral”. www.rferl.org. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2014. 
  12. ^ “Ministers of Foreign Affairs of Azerbaijan. Hasan Hasanov”. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2010. 
  13. ^ Goltz, Thomas (1998). Azerbaijan Diary: A Rogue Reporter's Adventures in an Oil-rich, War-torn, Post-Soviet Republic. M.E. Sharpe. tr. 142. ISBN 978-0765602442. 
  14. ^ “Speech of Heydar Aliyev on social economic progress”. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2010. 
  15. ^ Dawisha, Karen; Parrott, Bruce (1994). Russia and the new states of Eurasia: the politics of upheaval. New York: University of Cambridge. tr. 192. ISBN 0-521-45262-7. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010. 
  16. ^ “Directory of Biographies. Ali Masimov”. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2010. 
  17. ^ Nohlen, Grotz, Hartmann, Dieter, Florian, Christof (2001). Elections in Asia and the Pacific: A Data Handbook: Volume I: Middle East, Central Asia, and South Asia: Volume I: Middle East, Central Asia, and South Asia, Volume 1. Oxford University Press. tr. 366. 
  18. ^ Betty Blair (Autumn 1995). “Diplomatic Interview. United Nations Development Program (UNDP) Representative by Paolo Lembo”. Azerbaijan International. tr. 62–63. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2010.