Thủ tướng Hàn Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thủ tướng
Hàn Quốc
Standard of the Prime Minister of the Republic of Korea.svg
Cờ hiệu Thủ tướng
Emblem of the Prime Minister of the Republic of Korea.svg
Huy hiệu Thủ tướng
Prime Minister designate Lee Nak-yeon Press Conference 06 (34185239750).png
Đương nhiệm
Lee Nak-yeon

từ 31 tháng 5 năm 2017
Bổ nhiệm bởi Tổng thống Hàn Quốc với
sự phê chuẩn của Quốc hội
Nhiệm kỳ Không cố định
Người đầu tiên giữ chức Lee Beom-seok
Thành lập 31 tháng 7 năm 1948
Website (tiếng Anh) pmo.go.kr/
(tiếng Hàn) pmo.go.kr/
Emblem of South Korea.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Hàn Quốc


Thủ tướng Hàn Quốc được Tổng thống bổ nhiệm với sự phê chuẩn của Quốc hội. Thủ tướng Hàn Quốc không nhất thiết phải là đại biểu Quốc hội.

Thủ tướng là trợ lý hành pháp chính cho Tổng thống, người đứng đầu chính phủ.[1] Thủ tướng hỗ trợ Tổng thống bằng cách giám sát các bộ và tiến cử các bộ trưởng. Thủ tướng là người tiếp quản văn phòng Tổng thống trong trường hợp Tổng thống không còn khả năng thực hiện vai trò của mình. Tổng thống tạm quyền có hai lần là Goh Kun trong thời gian luận tội Tổng thống Roh Moo-hyun vào năm 2004 và Hwang Kyo-ahn (đương nhiệm) trong thời gian luận tội Tổng thống Park Geun-hye vào năm 2016

Chức vụ này được thiết lập vào ngày 31 tháng 7 năm 1948, hai tuần trước khi chính phủ Hàn Quốc được thành lập và do Lee Bum Suk đảm nhiệm cho đến năm 1950. Danh hiệu Thủ tướng được đổi thành Bộ trưởng Nội các từ năm 1961 đến năm 1963. Văn phòng Thủ tướng được hai phó thủ tướng hỗ trợ.[2]

Thủ tướng được Tổng thống bổ nhiệm nhưng chưa được Quốc hội phê chuẩn được gọi là Thủ tướng tạm quyền. Thủ tướng trở thành Tổng thống tạm quyền trong trường hợp Tổng thống qua đời, từ chức hoặc bị phế truất.

Thủ tướng Hàn Quốc đương nhiệm là Lee Nak-yeon.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ tướng Hàn Quốc
Hangul 국무총리
Hanja 國務總理
Romaja quốc ngữ Gungmuchongni
McCune–Reischauer Kungmuch'ongni

Từ Hán-Triều gungmu (국무/國務) có nghĩa là "quốc vụ" còn chongni (총리/總理) có nghĩa là "tổng lý", vì vậy trong tiếng Hàn nghĩa đen của danh hiệu đầy đủ là "người đứng đầu quản lý việc nước". Danh hiệu vắn tắt là Chongni.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]