Thủ tướng Myanmar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Thủ tướng Myanma)
Jump to navigation Jump to search
Thủ tướng Myanmar
မြန်မာနိုင်ငံတော် ဝန်ကြီးချုပ်
State seal of Myanmar.svg
Bổ nhiệm bởi Tổng thống Myanmar
Thành lập 4/1/1948
Người đầu giữ chức U Nu
Người cuối cùng giữ chức Thein Sein
Bãi vị 30/3/2011
Kế vị Cố vấn nhà nước Myanmar
Cộng hòa Liên bang Myanmar
State seal of Myanmar.svg

Chính trị và chính phủ
Myanmar


Các nước khác

Thủ tướng Myanma là người đứng đầu chính phủ của Myanma. Theo Hiến pháp năm 1947, Hạ viện Myanma bầu ra Thủ tướng và Tổng thống sẽ căn cứ đó bổ nhiệm. Sau đó, theo Hiến pháp năm 1974, Thủ tướng phải là một đại biểu quốc hội và được bầu ra trong số 17 bộ trưởng. Từ năm 1988, vị trí Thủ tướng Myanma là do Hội đồng Hòa bình và Phát triển Liên bang - cơ quan tối cao của chính quyền quân sự ở Myanma - chọn.

Chức vụ Thủ tướng Myanma bị bãi bỏ vào năm 2011 theo bản Hiến pháp 2008. Hiến pháp quy định rằng Tổng thống là người đứng đầu nhà nước và người đứng đầu chính phủ. Nhưng sau cuộc tổng tuyển cử năm 2015, khi Aung San Suu Kyi bị cấm trở thành Tổng thống, một vị trí được gọi là Cố vấn Nhà nước, tương tự như Thủ tướng Chính phủ, được thành lập vào ngày 6 tháng 4 năm 2016.

Danh sách các thủ tướng Myanma (1948-2011)[sửa | sửa mã nguồn]

Liên bang Miến Điện (1948–1974)[sửa | sửa mã nguồn]

Stt Thủ tướng
(sinh–mất)
Chân dung Bổ nhiệm Miễn nhiệm Nhiệm kỳ Chính đảng
1 U Nu
(1907–1995)
U Nu portrait.jpg 4/1/1948 12/6/1956[1] 8 năm, 160 ngày Liên minh Tự do Nhân dân Chống Phát xít
2 Ba Swe
(1915–1987)
Ba Swe.jpg 12/6/1956 1/3/1957 0 năm, 262 ngày Liên minh Tự do Nhân dân Chống Phát xít
(1) U Nu
(1907–1995)
U Nu portrait.jpg 1/3/1957 29/10/1958[2] 2 năm, 242 ngày Liên minh Tự do Nhân dân Chống Phát xít
3 Ne Win
(1911–2002)
General Ne Win PM of Burma 1959.jpg 29/10/1958 4/4/1960[3] 1 năm, 158 ngày Quân đội
(1) U Nu
(1907–1995)
U Nu portrait.jpg 4/4/1960 2/3/1962[4] 1 năm, 332 ngày Liên minh Tự do Nhân dân Chống Phát xít
(3) Ne Win
(1911–2002)
General Ne Win PM of Burma 1959.jpg 2/3/1962 4/3/1974 12 năm, 2 ngày Quân đội /
Đảng Kế hoạch Xã hội chủ nghĩa Myanmar

Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Liên bang Miến Điện (1974–1988)[sửa | sửa mã nguồn]

4 Sein Win
(1919–1993)
No image.png 4/3/1974 29/3/1977[5] 3 năm, 25 ngày Đảng Kế hoạch Xã hội chủ nghĩa Myanmar
5 Maung Maung Kha
(1920–1995)
Mgmgkha.jpg 29/3/1977 26/7/1988[6] 11 năm, 119 ngày Đảng Kế hoạch Xã hội chủ nghĩa Myanmar
6 Tun Tin
(1920–)
No image.png 26/7/1988 18/9/1988[7] 0 năm, 54 ngày Đảng Kế hoạch Xã hội chủ nghĩa Myanmar

Liên bang Miến Điện/Myanmar (1988–2011)[sửa | sửa mã nguồn]

7 Saw Maung
(1928–1997)
No image.png 21/9/1988 23/4/1992[8] 3 năm, 215 ngày Quân đội
8 Than Shwe
(1933–)
Than Shwe 2010-10-11.jpg 23/4/1992 25/8/2003 11 năm, 124 ngày Quân đội
9 Khin Nyunt
(1939–)
KhinNyunt cropped.jpg 25/8/2003 18/10/2004[9] 1 năm, 54 ngày Quân đội
10 Soe Win
(1947–2007)
SoeWin cropped.jpg 19/10/2004 12/10/2007[10] 2 năm, 358 ngày Quân đội
11 Thein Sein
(1945–)
TheinSeinASEAN.jpg 12/10/2007 30/3/2011 3 năm, 169 ngày Quân đội
(tới 2010)
Đảng Đoàn kết Phát triển Liên bang

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Từ chức sau cuộc Tổng tuyển cử năm 1956
  2. ^ Trao quyền lực cho quân đội
  3. ^ Bàn giao lại quyền lực cho chính quyền dân sự sau cuộc Tổng tuyển cử năm 1960
  4. ^ Bị bắt giữ sau cuộc đảo chính năm 1962
  5. ^ Miễn nhiệm chức vụ do các vấn đề liên quan đến kinh tế của đất nước
  6. ^ Từ chức sau Cuộc nổi dậy 8888
  7. ^ Bị bắt giữ trong cuộc đảo chính trong Cuộc nổi dậy 8888
  8. ^ Miễn nhiệm chức vụ do sức khỏe
  9. ^ Miễn nhiệm chức vụ và quản thúc tại gia
  10. ^ Mất khi đang tại nhiệm