Thủ tướng Uzbekistan
| Thủ tướng Cộng hòa Uzbekistan | |
|---|---|
Cờ Tổng thống | |
| Dinh thự | 5, Mustaqillik Avenue, Tashkent, 100000, Uzbekistan |
| Bổ nhiệm bởi | Tổng thống |
| Nhiệm kỳ | Đến khi Tổng thống bãi nhiệm hoặc đề cử người khác |
| Người đầu tiên nhậm chức | Abdulhashim Mutalov |
| Thành lập | 8/1/1992 |
| Website | https://gov.uz |
| Chính trị và chính phủ Uzbekistan |
| Chính quyền |
| Ngoại giao |
Thủ tướng Cộng hòa Uzbekistan (tiếng Uzbek: Oʻzbekiston Bosh vaziri) là người đứng đầu chính phủ Cộng hòa Uzbekistan. Thủ tướng được bổ nhiệm bởi Tổng thống trong số các thành viên của Hội đồng Bộ trưởng, và phải được phê chuẩn bởi Oliy Majlis Lập pháp (Nghị viện Uzbekistan).
Thủ tướng hiện tại của Uzbekistan là Abdulla Oripov, người được bổ nhiệm vào ngày 14 tháng 12 năm 2016 bởi Tổng thống Shavkat Mirziyoyev, và được phê chuẩn bởi Oliy Majlis Lập pháp vào ngày 15 tháng 12 năm 2016.
Trước đó, Oripov đã là Phó Thủ tướng từ năm 1999 đến năm 2012, và là Bộ trưởng Giáo dục từ năm 2012 đến năm 2016. Ông cũng là một nhà toán học và một nhà thơ.
Quyền hạn, nhiệm vụ và danh sách các thủ tướng
[sửa | sửa mã nguồn]- Thủ tướng có trách nhiệm quản lý các hoạt động của nội các, thực hiện các chính sách kinh tế và xã hội, đảm bảo việc thực thi pháp luật.
- Thủ tướng cũng có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các bộ trưởng, ký các văn bản quan trọng của chính phủ, đại diện cho chính phủ trong các cuộc đàm phán quốc tế.
List
[sửa | sửa mã nguồn]| # | Chân dung | Tên | Nhiệm kỳ | Party | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Fayzulla Xojayev | 17 tháng 2 năm 1925 | 26 tháng 7 năm 1937 | ||
| 2 | Abdullah Karimov | 26 tháng 7 năm 1937 | 2 tháng 10 năm 1937 | ||
| 3 | Sultan Segizbayev | 2 tháng 10 năm 1937 | 23 tháng 7 năm 1938 | ||
| 4 | Abdudzhabar Abdurakhmanov | 23 tháng 7 năm 1938 | 21 tháng 8 năm 1950 | ||
| 5 | Abdurrazak Mavlyanov | 21 tháng 8 năm 1950 | 18 tháng 5 năm 1951 | ||
| 6 | Nuritdin Mukhitdinov | 18 tháng 5 năm 1951 | 7 tháng 4 năm 1953 | ||
| 7 | Usman Yusupov | 7 tháng 4 năm 1953 | 18 tháng 12 năm 1954 | ||
| 8 | Nuritdin Mukhitdinov | 18 tháng 12 năm 1954 | 22 tháng 12 năm 1955 | ||
| 9 | Sobir Kamolov | 22 tháng 12 năm 1955 | 30 tháng 12 năm 1957 | ||
| 10 | Mansur Mirza-Akhmedov | 30 tháng 12 năm 1957 | 16 tháng 3 năm 1959 | ||
| 11 | Arif Alimov | 16 tháng 3 năm 1959 | 27 tháng 9 năm 1961 | ||
| 12 | Rahmankul Kurbanov | 27 tháng 9 năm 1961 | 25 tháng 2 năm 1971 | ||
| 13 | Narmakhonmadi Khudayberdyev | 25 tháng 2 năm 1971 | 3 tháng 12 năm 1984 | ||
| 14 | Gayrat Kadyrov | 3 tháng 12 năm 1984 | 21 tháng 10 năm 1989 | ||
| 15 | Mirakhat Mirkasimov | 21 tháng 10 năm 1989 | 24 tháng 3 năm 1990 | ||
| 16 | Shukrullo Mirsaidov | 8 tháng 1 năm 1990 | 8 tháng 1 năm 1992 | ||
| 17 | Islam Karimov | 8 tháng 1 năm 1992 | 8 tháng 1 năm 1992 | ||
| 18 | Abdulhashim Mutalov | 8 tháng 1 năm 1992 | 21 tháng 12 năm 1995 | Đảng Dân chủ Nhân dân Uzbekistan | |
| 19 | Oʻtkir Sultonov | 21 tháng 12 năm 1995 | 12 tháng 12 năm 2003 | Đảng Dân chủ Nhân dân Uzbekistan | |
| 20 | Shavkat Mirziyoyev | 12 tháng 12 năm 2003 | 14 tháng 12 năm 2016 | Đảng Dân chủ Quốc gia "Fidokorlar" (đến năm 2008) Đảng Dân chủ Phục hưng Quốc gia Uzbekistan (từ năm 2008) | |
| 21 | Abdulla Aripov | 14 tháng 12 năm 2016 | Tại nhiệm | Đảng Dân chủ Tự do | |