Thủy điện Nậm Mở

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thủy điện Nậm Mở 3 trên bản đồ Việt Nam
Thủy điện Nậm Mở 3
Thủy điện Nậm Mở 3
Thủy điện Nậm Mở 3 (Việt Nam)

Tọa độ: 21°44′55″B 103°52′28″Đ / 21,748648°B 103,874458°Đ / 21.748648; 103.874458

Thủy điện Nậm Mở là nhóm thủy điện xây dựng trên dòng Nậm Mở tại vùng đất xã Khoen On huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu, Việt Nam [1][2][note 1].

Thủy điện Nậm Mở có 3 bậc, tổng công suất lắp máy 32 MW, khởi công tháng 09/2010 hoàn thành tháng 12/2013 [3][4]

Thủy điện Nậm Mở 2 có công suất lắp máy 12 MW với 2 tổ máy, xây dựng tại bản MùiKhoen On, sản lượng điện trung bình hàng năm khoảng 48,85 triệu kWh, khởi công tháng 12/2010 [3].

Thủy điện Nậm Mở 3 có công suất lắp máy 10 MW với 2 tổ máy, khởi công tháng 09/2010 [4].

Nậm Mở[sửa | sửa mã nguồn]

Nậm Mở (Nậm Mó) là phụ lưu cấp 1 của Nậm Mu, phụ lưu cấp 2 của sông Đà [1].

Sông khởi nguồn từ các suối nhỏ ở phần đông xã Lao Chải 21°47′38″B 104°04′16″Đ / 21,793803°B 104,071169°Đ / 21.793803; 104.071169 (Hang Gang) huyện Mù Cang Chải, Yên Bái. Sông chảy về hướng tây, qua các xã Mường KimKhoen On huyện Than Uyên, Lai Châu thì đổi hướng tây nam.

Tại bản Mở (bên dưới bản On) xã Khoen On thì Nậm Mở đổ vào Nậm Mu bên bờ trái 21°43′27″B 103°51′00″Đ / 21,724179°B 103,849978°Đ / 21.724179; 103.849978 (bản Mở). Cửa sông nay đã ở hồ nước của thủy điện Huội Quảng.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trong tiếng Thái, Lào, Tày "Nam" (Nậm) có nghĩa là nước, sông, suối.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tập bản đồ hành chính Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội, 2013.
  2. ^ Bản đồ tỷ lệ 1:50.000 tờ F-48-52- B&D. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, 2004.
  3. ^ a ă Khởi công xây dựng công trình Thuỷ điện Nậm Mở II. Lai Châu, 20/12/2010. Truy cập 11/07/2019.
  4. ^ a ă Khởi công xây dựng thủy điện Nậm Mở 3. Nhân Dân Online, 17/09/2010. Truy cập 11/07/2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]