Thủy sinh học

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Thủy sinh học là khoa học về sự sống và quá trình sống trong nước. Phần lớn thủy sinh học ngày nay có thể được xem là một môn học phụ của sinh thái học nhưng lĩnh vực thủy sinh học bao gồm phân loại học, sinh học kinh tế, sinh học công nghiệp, hình thái học, sinh lý học v.v. Một khía cạnh khác biệt ở đây là tất cả đều liên quan đến các sinh vật dưới nước. Nhiều công việc liên quan chặt chẽ đến khoa học và có thể được chia thành hệ sinh thái sông (nước chảy) và hệ sinh thái hệ thống hồ (nước tĩnh).

Một trong những lĩnh vực quan trọng của nghiên cứu hiện nay là hiện tượng phú dưỡng. Đặc biệt chú ý đến các tương tác sinh học trong tập hợp sinh vật phù du bao gồm vòng đời vi sinh vật, cơ chế ảnh hưởng đến sự nở hoa của nước, tải lượng phốt pho và luân chuyển hồ. Một chủ đề nghiên cứu khác là axit hóa các hồ trên núi. Các nghiên cứu dài hạn được thực hiện về những thay đổi trong thành phần ion của nước sông, hồ và hồ chứa liên quan đến mưa axitthụ tinh. Một mục tiêu của nghiên cứu hiện nay là làm sáng tỏ các chức năng môi trường cơ bản của hệ sinh thái trong các hồ chứa, điều này rất quan trọng đối với việc quản lý chất lượng nước và cung cấp nước.

Phần lớn công việc ban đầu của các nhà thủy sinh học tập trung vào các quá trình sinh học được sử dụng trong xử lý nước thải và lọc nước đặc biệt là các bộ lọc cát chậm. Các công việc quan trọng khác trong lịch sử là tìm cách cung cấp các chỉ số sinh học để phân loại các vùng nước theo các cộng đồng sinh học mà chúng hỗ trợ. Công việc này tiếp tục cho đến ngày nay ở châu Âu trong việc phát triển các công cụ phân loại để đánh giá các vùng nước cho chỉ thị khung nước EU.

Lĩnh vực nghiên cứu[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là những lợi ích nghiên cứu của các nhà thủy sinh học:

* tác động axit hóa đến hệ sinh thái hồ và hồ chứa

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Tạp chí[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà nghiên cứu đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • EPH Best (Chủ biên), Jan P. Bakker (Chủ biên) Hà Lan-Đầm lầy (Loạt phát triển về thủy sinh học) (Nhà xuất bản học thuật Kluwer, Dordrecht, 1993, 328 tr) ISBN 0-7923-2473-0
  • RI Jones (Chủ biên), V. Ilmavirta (Chủ biên) Flagellates trong hệ sinh thái nước ngọt (Phát triển trong loạt thủy sinh học) (Nhà xuất bản học thuật Kluwer, Dordrecht, 1992, 498pp.) ISBN 90-6193-651-9
  • Phương pháp thủy sinh học của Jürgen Schwoerbel (sinh học nước ngọt) (Pergamon Press; [1st English ed.] Ấn bản, 1970, 200pp.) ISBN 0-08-006604-6

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]