Bước tới nội dung

Thứ trưởng Bộ Ngoại giao (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bộ Ngoại giao
Chính phủ Việt Nam

Bộ trưởng đương nhiệm
Lê Hoài Trung
từ 30 tháng 8 năm 2025

Bổ nhiệm bởiChủ tịch nước Việt Nam
Nhiệm kỳ5 năm
Thành lập28 tháng 8 năm 1945
Bộ trưởng đầu tiênHồ Chí Minh
Ngân sách2024 triệu đồng[1]
Thứ trưởng
Tình trạng   Đang hoạt động   
Địa chỉSố 1 phố Tôn Thất Đàm, phường Ba Đình, thành phố Hà Nội (trụ sở)
Số 2 phố Lê Quang Đạo, phường Từ Liêm, thành phố Hà Nội (Nhà làm việc, đang xây dựng)
Websitewww.mofa.gov.vn

Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Việt Nam là quan chức cấp cao của Bộ Ngoại giao, do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm. Trong đó, có một số Thứ trưởng là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, một Thứ trưởng kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Biên giới Quốc gia,[2] một Thứ trưởng kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước về Người Việt Nam ở nước ngoài.[3] Một số Thứ trưởng Bộ Ngoại giao được bổ nhiệm làm Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền Việt Nam tại một số địa bàn trọng điểm như Mỹ, Nga, Trung Quốc, Campuchia, Lào, Nhật Bản và Đại sứ, Trưởng Phái đoàn Đại diện Thường trực tại Liên Hợp Quốc.

Điều kiện trở thành Thứ trưởng Bộ Ngoại giao

[sửa | sửa mã nguồn]

Một công dân của Việt Nam từ 30 tuổi hoặc cao hơn có thể trở thành một ứng viên Thứ trưởng. Ứng viên Thứ trưởng phải đủ những điều kiện sau đây:

  • Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam;
  • Có quốc tịch Việt Nam;
  • Tốt nghiệp Thạc sĩ trở lên;
  • Đã phục vụ trong ngành từ 10 năm trở lên;

Thứ trưởng qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

[sửa | sửa mã nguồn]
Họ tên

(năm sinh–năm mất)

Thời gian
đảm nhiệm
Bộ trưởng Chức vụ cao nhất Ghi chú
Hoàng Minh Giám
(1904–1995)
1946–1947 Hồ Chí Minh [4]
Ung Văn Khiêm
(1910–1991)
1955–1960 Phạm Văn Đồng [5]
Nguyễn Đức Dương 1959–1961
  • Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê (1964–1974)[6][7]
[8]
Hoàng Văn Tiến

(?–?)

Thứ trưởng Phụ trách khu vực Liên Xô - Đông Âu và châu Á[9]

1962[10]–? Ung Văn Khiêm
Xuân Thủy
Nguyễn Duy Trinh
  • Khu ủy viên Khu III
  • Vụ trưởng Vụ Liên Xô - Đông Âu (1960)
  • Phó Trưởng Ban Việt kiều Trung ương
  • Đại biện, Đại sứ tại Ba Lan (1957–1959)[11]

[6][12]

Hoàng Lương
(1926–2015)
1962–1965 Nguyễn Duy Trinh Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
Hoàng Văn Lợi

(1911–1981)

1963–? Xuân Thủy
Nguyễn Duy Trinh
  • Trưởng ban Thanh tra Bộ Ngoại giao
  • Trưởng ban Cán sự Đảng ngoài nước
  • Hiệu trưởng Trường Cán bộ ngoại giao - ngoại thương[14]
  • Đại biện tại Hungary
  • Đại sứ tại Cuba, Bungary
  • Phụ trách Tây Á, Châu Phi và Mỹ Latinh[9][6][15][16]

Cộng hòa miền Nam Việt Nam

[sửa | sửa mã nguồn]
Họ tên

(năm sinh–năm mất)

Thời gian
đảm nhiệm
Bộ trưởng Chức vụ cao nhất Ghi chú
Lê Quang Chánh

(1924–2006)

1969–1792 Nguyễn Thị Bình
  • Giám đốc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh[17] kiêm Phó chủ tịch Ủy ban Quân quản (1977–1981)
  • Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân TPHCM (1976)
  • Đại sứ tại Ai Cập[18][19]
Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
Hoàng Bích Sơn
(1924–2000)
1969–1976

Giai đọan chuyển giao

[sửa | sửa mã nguồn]
Họ tên

(năm sinh–năm mất)

Thời gian
đảm nhiệm
Bộ trưởng Chức vụ cao nhất Ghi chú
Nguyễn Cơ Thạch
(1921–1998)
1960–1979 Ung Văn Khiêm
Xuân Thủy
Nguyễn Duy Trinh
[20]
Phan Hiền

(1918–2002)

1973–1980 Nguyễn Duy Trinh
  • Vụ trưởng Vụ thông tin báo chí
  • Quyền Đổng lý văn phòng bộ
  • Phó Vụ trưởng Vụ II (Vụ Băc Mỹ II)[21]
  • Bộ trưởng Bộ Tư pháp đầu tiên sau 1975
  • Bộ trưởng phụ trách thông tin và quan hệ văn hóa với nước ngoài
[22][23][24]

Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

[sửa | sửa mã nguồn]
Họ tên

(năm sinh–năm mất)

Thời gian
đảm nhiệm
Bộ trưởng Chức vụ cao nhất Ghi chú
Thiếu tướng
Võ Đông Giang
(1923–1998)
1977–1983 Nguyễn Duy Trinh
Nguyễn Cơ Thạch
Bộ trưởng Biệt phái Bộ Ngoại giao
Nguyễn Xuân

(1919–?)

1977–?
  • Quyền Vụ trưởng Vụ Á châu II (1963)
  • Đại sứ tại Ai Cập (1965; 1973)
  • Đại sứ tại Yemen
  • Đại sứ tại Lào (1978)

[25]

Đinh Nho Liêm

(?–?)

1978–?
  • Phó Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa
  • Phó hiệu trưởng lớp Cán bộ ngoại giao (1956), trưởng khoa (1962)[26]
  • Ủy viên Trung ương Đảng
  • Phó Vụ trưởng, Vụ trưởng Vụ II (1969)[27]
  • Thứ trưởng Thứ nhất Bộ Ngoại giao
  • Tổng Lãnh sự tại Ấn Độ (1958–1960)[27]
  • Đại sứ tại Liên Xô (1982)

[28]

Thiếu tướng
Hoàng Anh Tuấn
(1925–2015)
1980–1988 Nguyễn Cơ Thạch Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
Đại tá
Hà Văn Lâu
(1918–2016)
1982–1991 Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
  • Đại sứ tại Cuba (1974–1978)
  • Đại sứ tại Pháp (1984–?)
  • Đại sứ, Trưởng Phái đoàn Đại diện Thường trực Việt Nam tại Liên Hợp Quốc
Vũ Xuân Áng

(1931–?)

1984–1987
  • Vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ
  • Quyền hiệu trưởng Đại học Ngoại giao
  • Đại biện tại Algeria
  • Tổng Lãnh sự tại Mianma (Miến Điện, 1975)[29]
  • Đại sứ tại Ấn Độ
Nguyễn Dy Niên
(1935–)
1987–2000 Nguyễn Cơ Thạch
Nguyễn Mạnh Cầm
Trần Quang Cơ
(1927–2015)
1986–1997 Nguyên Đại sứ tại Thái Lan (1982–1986)[30]
Vũ Khoan
(1937–2023)
1990–2000 Nguyên Tham tán Công sứ tại Liên Xô (?–1982)
Lê Mai
(1940–1996)
1990–1996 Đại sứ tại Yemen (1986)

Đại sứ tại Thái Lan (1986–1990)[32]

Nguyễn Tâm Chiến
(1948–)
1997–2008 Nguyễn Mạnh Cầm
Nguyễn Dy Niên
Phạm Gia Khiêm
Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
  • Nguyên Đại sứ tại Nhật Bản (1992–1995)
  • Nguyên Đại sứ tại Mỹ (2001–2007)[33]
Nguyễn Văn Ngạnh
(?–)
1997–2007 Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Nguyên Đại sứ tại Nga
(2002–2007)
Chu Tuấn Cáp
(1943–2017)
1998–2003 Nguyễn Mạnh Cầm
Nguyễn Dy Niên
Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
Nguyễn Đình Bin
(1944–)
2000–2008 Nguyễn Dy Niên
Phạm Gia Khiêm
Lê Công Phụng
(1948–)
2001–2007 Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
  • Nguyên Đại sứ tại Thái Lan (1993–1997)
  • Nguyên Đại sứ tại Mỹ (2008–2011)[37]
Lê Văn Bàng
(1947–)
2002–2007 Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
  • Nguyên Đại sứ, Trưởng Phái đoàn Đại diện Thường trực Việt Nam tại Liên Hợp Quốc (1993–1995)
  • Nguyên Đại sứ tại Mỹ (1995–2001)[38]
Nguyễn Phú Bình
(1948–)
2002–2008
2011–2012
Nguyễn Dy Niên
Phạm Gia Khiêm
Phạm Bình Minh
Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
Vũ Dũng
(1949–2017)
2004–2009 Nguyễn Dy Niên
Phạm Gia Khiêm
Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
Nguyễn Văn Thơ
(1953–)
2007–2015 Phạm Gia Khiêm
Phạm Bình Minh
Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
Thạc sĩ
Phạm Bình Minh
(1959–)
2007–2011 Phạm Gia Khiêm
  • Nguyên Đại sứ, Phó Trưởng Phái đoàn Đại diện Thường trực Việt Nam bên cạnh Liên Hợp Quốc (1999–2001)
  • Nguyên Công sứ tại Mỹ (2001–2003)
Đào Việt Trung
(1959–)
2007–2011 Nguyên Tham tán Công sứ tại Thái Lan
Lê Lương Minh
(1952–)
2008–2013 Phạm Gia Khiêm
Phạm Bình Minh
Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
Hồ Xuân Sơn
(1956–)
2008–2016
  • Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
Đoàn Xuân Hưng
(1957–)
2008–2018 Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
  • Nguyên Tham tán Công sứ tại Mỹ (1997–2001)
  • Nguyên Đại sứ tại Nhật Bản (2012–2015)
  • Nguyên Đại sứ tại Đức (2015–2019)[44]
Nguyễn Thanh Sơn
(1957–)
2008–2014 Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Nguyên Đại sứ tại Nga (2014–2018)
Thạc sĩ
Nguyễn Quốc Cường
(1959–)
2008–2011
2014–2015
2018–2019
Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
  • Nguyên Tham tán Công sứ tại Canada (2002–2005)
  • Nguyên Đại sứ tại Mỹ (2011–2014)
  • Nguyên Đại sứ tại Nhật Bản (2015–2018)
Thạc sĩ
Bùi Thanh Sơn
(1962–)
2009–2021 Nguyên Tham tán Công sứ tại Singapore (2000–2003)
Tiến sĩ
Lê Hoài Trung
(1961–)
2010–2011
2014–2021
Nguyên Đại sứ, Trưởng Phái đoàn đại diện thường trực Việt Nam tại Liên Hợp Quốc (2011–2014)
Thạc sĩ
Phạm Quang Vinh
(1957–)
2011–2018 Phạm Bình Minh Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
  • Nguyên Tham tán Công sứ, Phó Trưởng Phái đoàn đại diện thường trực Việt Nam tại Liên Hợp Quốc (1996–1999)
  • Nguyên Tham tán tại Thái Lan
  • Nguyên Đại sứ tại Mỹ (2014–2018)
Thạc sĩ
Nguyễn Phương Nga
(1963–)
2011–2018 Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
  • Nguyên Tham tán Công sứ tại Bỉ (2006–2007)
  • Nguyên Đại sứ, Trưởng Phái đoàn Đại diện thường trực Việt Nam tại Liên Hợp Quốc (2014–2018)
  • Nữ Thứ trưởng đầu tiên
Thạc sĩ
Hà Kim Ngọc
(1963–)
2013–2018
2022–2024
Phạm Bình Minh
Bùi Thanh Sơn
Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Nguyên Đại sứ tại Mỹ (2018–2022)
Thạch Dư
(1957–)
2014–2018 Phạm Bình Minh Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Nguyên Đại sứ tại Campuchia (2014–2017)
Vũ Hồng Nam
(1963–)
2014–2018 Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Nguyên Đại sứ tại Nhật Bản (2018–2022)
Đặng Minh Khôi
(1964–)
2014–2015
2019–2021
Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
  • Nguyên Đại sứ tại Trung Quốc (2015–2019)
  • Đại sứ tại Nga (2021–)
Phó Giáo sư, Tiến sĩ
Đặng Đình Quý
(1961–)
2016–2018 Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
Thạc sĩ
Nguyễn Bá Hùng
(1961–)
2016–2024 Phạm Bình Minh
Bùi Thanh Sơn
Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Đại sứ tại Lào (2016–)[45]
Thạc sĩ
Nguyễn Quốc Dũng
(1964–)
2016–2022 Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Đại sứ tại Mỹ (2022–)
Thạc sĩ
Vũ Quang Minh
(1964–)
2017–2018
2021–2022
Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
Thạc sĩ
Tô Anh Dũng
(1964–)
2019–2022 Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Nguyên Đại sứ tại Canada (2013–2016)
Tiến sĩ
Nguyễn Minh Vũ
(1976–)
2019– Phạm Bình Minh
Bùi Thanh Sơn

Lê Hoài Trung

Nguyên Tham tán Công sứ tại Trung Quốc (2011–2014)
Thạc sĩ
Phạm Quang Hiệu
(1975–)
2021–2023 Bùi Thanh Sơn Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
  • Nguyên Tham tán Công sứ, Phó Trưởng Phái đoàn Đại diện Thường trực Việt Nam tại Liên Hợp Quốc (2012–2015)
  • Đại sứ tại Nhật Bản (2023–)[47]
Thạc sĩ
Đặng Hoàng Giang
(1977–)
2021–2022

2025–nay

Bùi Thanh Sơn

Lê Hoài Trung

Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Đại sứ, Trưởng Phái đoàn Đại diện Thường trực Việt Nam tại Liên Hợp Quốc
(2022–2025)[48]
Thạc sĩ
Lê Thị Thu Hằng
(1972–)
2022– Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
Thạc sĩ
Đỗ Hùng Việt
(1977–)
2022–2025 Bùi Thanh Sơn Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
  • Nguyên Tham tán Công sứ - Phó Trưởng Phái đoàn Đại diện Thường trực Việt Nam tại Liên Hợp Quốc
  • Nguyên Trợ lí Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
  • Đại sứ, Trưởng Phái đoàn Đại diện Thường trực Việt Nam tại Liên Hợp Quốc (2025–)
Thạc sĩ

Nguyễn Minh Hằng

(1976–)

2023– Bùi Thanh Sơn

Lê Hoài Trung

Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
  • Nguyên Trợ lí Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
  • Nguyên Vụ trưởng Vụ Tổng hợp Kinh tế
  • Nữ Thứ trưởng thứ ba
Thạc sĩ

Phạm Thanh Bình

(1975–)

2024–2025 Bùi Thanh Sơn Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
  • Nguyên Tổng lãnh sự Việt Nam tại Nam Ninh (Trung Quốc)
  • Nguyên Vụ trưởng Vụ Đông Bắc Á, Bộ Ngoại giao
  • Đại sứ tại Trung Quốc (2025-nay)
Tiến sĩ

Lê Anh Tuấn

(1976–)

2025– Bùi Thanh Sơn

Lê Hoài Trung

Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
Tiến sĩ

Nguyễn Mạnh Cường

(1973–)

2025–
  • Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
Thạc sĩ

Ngô Lê Văn

(1976–)

2025– Thứ trưởng Bộ Ngoại giao


Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Công bố công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2024". chinhphu.vn.
  2. ^ "Chức năng nhiệm vụ của Ủy ban Biên giới Quốc gia".
  3. ^ "Quy định nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài".
  4. ^ "Tiểu sử Bộ trưởng Hoàng Minh Giám". Bộ Ngoại giao Việt Nam.
  5. ^ "Tiểu sử Bộ trưởng Ung Văn Khiêm". Bộ Ngoại giao Việt Nam.
  6. ^ a b c Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 115.
  7. ^ Nguyễn Văn Tuyên; Nguyễn Thị Phương Lan; Nguyễn Văn Sơn; Trịnh Thị Diệp (2021). Ngành Thống kê - 75 năm xây dựng và phát triển. Tổng cục Thống kê. tr. 26.
  8. ^ Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 414.
  9. ^ a b nghỉ hưu năm 1979
  10. ^ Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 120.
  11. ^ Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 131.
  12. ^ Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 432.
  13. ^ "Tin buồn về Đại sứ Hoàng Lương". Báo Công an Nhân dân điện tử.
  14. ^ Trường Đại học Ngoại thương và Trường Đại học Ngoại giao
  15. ^ Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 122.
  16. ^ Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 128, 441.
  17. ^ "So Ngoai Vu TP.HCM - Ban Giám đốc qua các thời kỳ". Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2025.
  18. ^ "Tin buồn Lê Quang Chánh". Sài Gòn Giải Phóng. ngày 19 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2025.
  19. ^ Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 185, 186, 414.
  20. ^ "Tiểu sử Đồng chí Nguyễn Cơ Thạch". Báo Thế giới và Việt Nam.
  21. ^ Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 171.
  22. ^ Đ.Anh; G.Hoàng (ngày 24 tháng 7 năm 2025). "Bộ trưởng Phan Hiền và những dấu ấn nổi bật sau ngày tái lập Bộ Tư pháp". Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2025.
  23. ^ "Chủ tịch Hội Luật gia Việt Nam thắp hương tưởng niệm các nguyên Chủ tịch Hội". Tạp chí Pháp Lý. ngày 19 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2025.
  24. ^ Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 117, 428.
  25. ^ Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 175, 225.
  26. ^ Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 126.
  27. ^ a b Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 132, 171.
  28. ^ Hà Than Minh (ngày 26 tháng 3 năm 2015). "Sơn Hòa - đất học, anh hùng". Báo Quân đội nhân dân. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2025.
  29. ^ Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 427, 441.
  30. ^ "Nguyên Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Trần Quang Cơ từ trần". Báo Điện tử Chính phủ.
  31. ^ "Thứ trưởng Trần Quang Cơ còn muốn 'nhường ghế' cho anh em". Vietnamnet.
  32. ^ "Ký ức về cố Thứ trưởng Lê Mai của phu nhân Lê Hoàng Mai". Tạp chí Viettimes.
  33. ^ "Tiểu sử Đại sứ Nguyễn Tâm Chiến". Đại sứ quán Việt Nam tại Mỹ.
  34. ^ "Ông Chu Tuấn Cáp, nguyên Chủ tịch UBQG UNESCO Việt Nam qua đời". Vietnamnet.
  35. ^ "Nguyên Thứ trưởng Nguyễn Đình Bin và cuộc gặp gỡ với Tướng Nguyễn Cao Kỳ". Tạp chí Viettimes.
  36. ^ "Hai thứ trưởng ngoại giao làm đại sứ VN tại Pháp và Nhật". VnExpress.
  37. ^ "Đại sứ Lê Công Phụng". Đại sứ quán Việt Nam tại Mỹ.
  38. ^ "Đại sứ Lê Văn Bàng". Đại sứ quán Việt Nam tại Mỹ.
  39. ^ "Nguyên Thứ trưởng Ngoại giao Nguyễn Phú Bình: Mối duyên đặc biệt từ các chuyến thăm của Thủ tướng Nhật và sự tôn trọng "bất ngờ" từ gần 40 năm trước". Kênh thông tin kinh tế - tài chính Việt Nam.
  40. ^ "Đơn vị bầu cử số 6 - Quận Bình Thạnh, quận Phú Nhuận: Nguyễn Phú Bình". VOH Online.
  41. ^ "Đồng chí Vũ Dũng, nguyên Thứ trưởng Bộ Ngoại giao từ trần". Báo Công an nhân dân.
  42. ^ "Tiểu sử Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Nguyễn Văn Thơ". Bộ Ngoại giao Việt Nam. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2023.
  43. ^ "Tiểu sử Đại sứ Hồ Xuân Sơn". Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại San Francisco.
  44. ^ "Tiểu sử Đại sứ Đoàn Xuân Hưng". Đại sứ quán Việt Nam tại Đức.
  45. ^ "Tiểu sử Đại sứ Nguyễn Bá Hùng". Đại sứ quán Việt Nam tại Lào.
  46. ^ "Tiểu sử Đại sứ Vũ Quang Minh". Đại sứ quán Việt Nam tại Đức.
  47. ^ "Thứ trưởng Ngoại giao Phạm Quang Hiệu làm Đại sứ Việt Nam tại Nhật Bản". Vietnamnet.
  48. ^ "Tân Đại sứ, Trưởng Phái đoàn đại diện Thường trực Việt Nam tại Liên Hợp Quốc bắt đầu nhiệm kỳ công tác". Báo Điện tử Chính phủ.