Thừa phát lại

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thừa phát lại là người có các tiêu chuẩn, được Nhà nước bổ nhiệm và trao quyền để làm các công việc về thi hành án dân sự, tống đạt giấy tờ[1], lập vi bằng[2] và các công việc khác theo quy định. Thừa phát lại tương tự như chức mõ tòa (Người giữ việc báo tin và thi hành các quyết định của tòa án trong xã hội cũ, có khi trông nom cả việc bán các động sản của Nhà nước) và chấp hành viên.

Văn phòng Thừa phát lại là tổ chức hành nghề của Thừa phát lại. Tên gọi văn phòng Thừa phát lại bao gồm cụm từ "Văn phòng Thừa phát lại" và phần tên riêng liền sau. Người đứng đầu Văn phòng Thừa phát lại là Thừa phát lại và là người đại diện theo pháp luật của văn phòng Thừa phát lại.

Hoạt động của thừa phát lại là một hoạt động trong thi hành án dân sự được thí điểm tại TP.HCM vào năm 2009 và được nhân rộng ra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ cuối năm 2013.

Điều kiện hành nghề[sửa | sửa mã nguồn]

Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa phát lại tùy từng nước có khác nhau. Ở Việt Nam, theo quy định của pháp luật thì người có đủ sáu điều kiện sau đây được làm thừa phát lại[3]:

Công việc[sửa | sửa mã nguồn]

Thừa phát lại được làm một số công việc như:

  • Thông báo, giao nhận các văn bản theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự.
  • Lập văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi được dùng làm chứng cứ trong xét xử hay các quan hệ pháp lý khác theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức.
  • Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự.
  • Trực tiếp tổ chức thi hành án các bản án, quyết định của Tòa án theo yêu cầu của đương sự. Thừa phát lại không tổ chức thi hành án các bản án, quyết định thuộc diện Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tống đạt giấy tờ là việc thông báo, giao nhận các văn bản của Tòa án và Cơ quan thi hành án dân sự do Thừa phát lại thực hiện theo quy định pháp luật
  2. ^ Vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi được dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác
  3. ^ “Có thừa phát lại, tranh chấp dễ giải quyết hơn”. Tuổi Trẻ Online. Truy cập 8 tháng 6 năm 2014. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. THỪA PHÁT LẠI là gì
  2. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT