Thực dân hóa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Các đế quốc và thuộc địa năm 2007

Thực dân hóa (tiếng Anh: colonization) (hay thuộc địa hóa) xảy ra khi có một hay nhiều loài di dân đến một khu vực mới. Cụm từ này có nguồn gốc từ từ Latinh colere, nghĩa là "sinh sống, nuôi trồng, thường trực, trông nom, bảo vệ, tôn trọng,[1] ban đầu được dùng cho con người. Tuy nhiên, các nhà địa lý sinh vật thế kỷ 19 đã mở rộng để mô tả hành vi của các loài chim, vi khuẩn cũng như thực vật[1]. Khái niệm hẹp hơn được đề cập trong chủ nghĩa thực dân của con người, đề cập đến các vấn đề chiếm lĩnh thuộc địa, kinh doanh, đồn điền, và việc chinh phục dân bản xứ.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Marcy Rockman, James Steele (2003). The Colonization of Unfamiliar Landscapes. Routledge. ISBN 0415256062.