Thai Airways International

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thai Airways International
บริษัท การบินไทย จำกัด (มหาชน)
Thai Airways Logo.svg
IATA
TG
ICAO
THA
Tên hiệu
-
Lịch sử hoạt động
Thành lập 1 tháng 5, 1960; 56 năm trước
(sáp nhập với Thai Airways Company năm 1988)
Sân bay chính
Trạm trung
chuyển chính
Sân bay Suvarnabhumi
Điểm dừng
quan trọng
Thông tin chung
CTHKTX Royal Orchid Plus
Phòng khách
  • Royal First Lounge
  • Royal Orchid Spa
  • Royal Silk Lounge
  • Royal Orchid Lounge
Liên minh Star Alliance
Công ty mẹ Bộ Tài chính Thái Lan (51%) [1]
Công ty con

Thai Smile [2][3]

Nok Air [4]
Số máy bay 95
Điểm đến 84 (+ Thai Smile)
Khẩu hiệu Smooth as Silk / I Fly THAI
Trụ sở chính Khet Chatuchak, Bangkok, Thái Lan
Nhân vật
then chốt
  • Areepong Bhoocha-oom (Chủ tịch)
  • Charamporn Jotikasthira (Giám đốc)
Nhân viên 22.684 (11/2016)[5]
Trang web www.thaiairways.com
Tài chính
Doanh thu giảm 203,89 tỷ baht (2014)
Lãi thực tăng 5,1 tỷ baht (Q4 - 2015)
Tổng số
tài sản
tăng 290,84 tỷ baht (2016)

Thai Airways International (tiếng Thái: การบินไทย) là hãng hàng không quốc gia của Thái Lan, hoạt động chính tại Sân bay Quốc tế Suvarnabhumi Bangkok, và là một thành viên sáng lập của hệ thống Star Alliance. Giống như Singapore Airlines, hãng này có các chuyến bay thẳng thương mại dài nhất từ New YorkLos Angeles.

Điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đông Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Tây Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

châu Đại Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Các điểm đến trước đây[sửa | sửa mã nguồn]

châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đông Á
Đông Nam Á
Tây Nam Á

châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

châu Đại Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tàu bay chở khách[sửa | sửa mã nguồn]

Tàu bay của Thai Airways International tính đến T3.2008[6]:

Tàu bay Thai Airways International
Máy bay Số chiếc Số ghế
(First/Royal Silk/Premium Economy*/Economy)
Ghi chú
Airbus A300-600 10
2
5
247 (0/46/201)
261 (0/28/233)
260 (0/28/232)
Giao trong 2008-2009
Airbus A321-200 0
(20 đang đặt)[7]
179 (0/20/159) Giao trong 2012-2017
Airbus A330-300 12
(8 đang đặt)
305 (42/263) Giao trong 2008-2010
Airbus A340-500 4 215 (0/60/42/113) Dùng để bay đến New York và Los Angeles
Airbus A340-600 5
(1 đang đặt)
267 (8/60/199) For delivery in 2008
Airbus A380-800 1
(5 đang đặt)
543 (0/50/136) Dùng để bay đến Hong Kong, Frankfurt, Pari, Tokyo và Singapore
ATR-72-200 2 66 (0/0/66) 1 chiếc cho Nok Air mượn
Boeing 737-400 10 149 (0/12/137) 4 chiếc cho Nok Air mượn
Boeing 747-400 6
12
389 (14/50/325)
375 (10/40/325)
Boeing 777-200 8 309 (0/30/279) Nội địa, Trung Quốc, Nhật Bản
Boeing 777-200ER 6 292 (0/30/262)
Boeing 777-300 5
1
388 (0/49/339)
364 (0/34/330)
Nội địa, Trung Quốc, Nhật Bản
Boeing 787-9 0
(14 đang đặt)[7]
Giao từ 2012-2015
Tổng cộng 88
(49 đang đặt)

Tuổi trung bình của đội máy bay của hãng này là 10,5 năm tháng 12/2007.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Major Shareholders”. Stock Exchange of Thailand. 10 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2007. 
  2. ^ “THAI sister airline launch set for 2012”. Bangkok Post. 20 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2012. 
  3. ^ “Fly Smart with THAI Smile”. THAI Smile. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2012. 
  4. ^ “NOK AIRLINES PUBLIC COMPANY LIMITED; Major Shareholder”. Stock Exchange of Thailand. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2016. 
  5. ^ http://www.staralliance.com/en/member-airline-details?airlineCode=TG
  6. ^ Thai Airways International Website November 2007
  7. ^ a ă [1] Thai Airways Website ngày 16 tháng 1 năm 2008