Thalassoma newtoni

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Thalassoma newtoni
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Labriformes
Họ (familia)Labridae
Chi (genus)Thalassoma
Loài (species)T. newtoni
Danh pháp hai phần
Thalassoma newtoni
(Osório, 1891)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Julis newtoni Osório, 1891

Thalassoma newtoni là một loài cá biển thuộc chi Thalassoma trong họ Cá bàng chài. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1891.

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Từ định danh của loài cá này, newtoni, được đặt theo tên của Đại tá Aguilar O'Kelly Azeredo Newton, nhà thám hiểm và nhà tự nhiên học người Bồ Đào Nha, người đã thu thập mẫu vật của loài này[2].

Phạm vi phân bố và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

T. newtoni có phạm vi phân bố ở Đông Đại Tây Dương. Loài cá này chỉ được ghi nhận tại Sao Tome và Principe, và phạm vi của chúng có thể từ Ghana trải dài theo bờ biển Tây Phi về phía nam đến Angola[1][3].

T. newtoni sống gần các rạn san hô viền bờ ở độ sâu đến 40 m[1].

Phân loại và mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

T. newtoni trước đây được xem là một danh pháp đồng nghĩa của Thalassoma pavo do cá cái giai đoạn đầu của hai loài này khá giống nhau: cơ thể màu nâu tanin với một dải sọc đen rộng nổi bật dọc hai bên lườn (cũng có một sọc đen dọc lưng)[4]. Tuy nhiên, cá đực của hai loài cũng có sự khác biệt về mặt hình thái: cả hai tuy có màu xanh lục lam sẫm nhưng T. newtoni không có hai dải sọc đỏ và xanh lam ở sau đầu như T. pavo. Một vệt vàng ở sau đầu thường thấy ở T. newtoni đực, và với các vệt xanh lam ở trên má.

Nhiều bằng chứng cũng cho thấy, có sự khác biệt đáng kể về kiểu gen giữa hai quần thể ở Tây Phi và Sao Tome và Principe nên T. newtoni chính thức được công nhận là một loài hợp lệ[5]. Bên cạnh đó, người ta cũng nhận thấy, T. newtoni có quan hệ họ hàng gần hơn với Thalassoma ascensionisThalassoma sanctaehelenae, những loài đặc hữu của các đảo ở Trung Đại Tây Dương, hơn là với T. pavo[4][5].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â D. Pollard (2010). Thalassoma newtoni. Sách đỏ IUCN. 2010: e.T187464A8542360. doi:10.2305/IUCN.UK.2010-4.RLTS.T187464A8542360.en. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2021.
  2. ^ C. Scharpf; K. J. Lazara (2020). “Order LABRIFORMES: Family LABRIDAE (i-x)”. The ETYFish Project Fish Name Etymology Database. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2021.
  3. ^ Froese Rainer, và Daniel Pauly (chủ biên) (2020). Thalassoma newtoni trong FishBase. Phiên bản tháng 12 năm 2020.
  4. ^ a ă Costagliola và đồng nghiệp, sđd, tr.381
  5. ^ a ă Bernardi và đồng nghiệp, sđd, tr.373

Trích dẫn[sửa | sửa mã nguồn]