Thanapob Leeratanakajorn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Thanapob Leeratanakajorn
Tanaphop l.jpg
Sinh14 tháng 2, 1994 (27 tuổi)
Bangkok, Thái Lan
Tên khácTor
Học vịAdventist Ekamai School Đại học Kasetsart
(Faculty of Agro-Industry)
Nghề nghiệpDiễn viên, người mẫu, ca sĩ
Năm hoạt động2011 - nay
Người đại diệnNadao Bangkok (2011 - nay)
Chiều cao1,85 m (6 ft 1 in)

Thanapob Leeratanakajorn (tiếng Thái: ธนภพ ลีรัตนขจร), nghệ danh Tor (Thai: ต่อ), sinh ngày 14 tháng 02 năm 1994, là diễn viên, ca sĩ Thái Lan. Anh được biết đến qua vai diễn Phai trong phim Tuổi nổi loạn. Sau đó, anh còn tham gia vài phim truyền hình như Sự hoán đổi diệu kỳ, Biến cố gia tộc, Con tim sắt đá, Nguyện tái sinh gần bên em. Ngoài ra, anh là thành viên trong nhóm "9x9" (Nine by Nine - 9by9).

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tor (ngoài cùng bên phải) trong nhóm nhạc Nine by Nine (9by9)

Theo học Khoa Công – Nông nghiệp trường Đại học Kasetsart nhưng Tor Thanapob lại sớm bén duyên với con đường điện ảnh. Năm 2012, chàng sinh viên ưu tú vô tình được ông lớn của hãng làm phim đình đám GMM để mắt tới và lập tức nhận ngay một vai diễn nhỏ phần một của series phim Club Friday The Series. Thế nhưng phải đến năm 2013 khi đảm nhận vai Pai đầu gấu trong Tuổi Nổi Loạn thì tên tuổi của Tor mới thực sự được nhiều người biết đến.[1][2]

Thừa thắng xông lên, Tor liên tiếp xuất hiện trong những dự án phim truyền hình của đài GMM, CH3 và ONEHD. Anh chàng cũng đóng một số phim điện ảnh và gây ấn tượng mạnh cùng vai diễn Fame soái ca trong Cô Nàng Điện Giật. Vai diễn mới nhất trong bộ phim đình đám Con Tim Sắt Đá đánh dấu bước ngoặt lớn trong sự nghiệp của Tor, đưa tên tuổi anh chàng lên một tầm cao mới. Dù mới chỉ 25 tuổi lại không tập trung toàn lực cho sự nghiệp diễn xuất nhưng gia tài phim ảnh của Tor vẫn thật sự đáng ngưỡng mộ[3].

Một vài năm trở lại đây, ngoài diễn viên, Tor Thanapob còn được biết đến với vai trò ca sĩ chuyên nghiệp của nhóm nhạc đình đám 9by9. Sở hữu ngoại hình điển trai, giọng hát ngọt ngào, đầy nội lực cùng khả năng vũ đạo cực chất, Tor nhanh chóng trở thành cái tên được chú ý nhất trong nhóm nhạc chín thành viên.

Các bộ phim đã từng tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Đóng với
2013 Mary is happy, Mary is happy Pakorn
2014 The Swimmers (Bí ẩn tại hồ bơi) Tan Supassara Thanachart & Chutavuth Pattarakampol
2015 May Who? (Cô nàng điện giật) Fame Sutatta Udomsilp & Thiti Mahayotaruk
2021 One For The Road Boss Chutimon Chuengcharoensukying, Violette Wautier, Natara Nopparatayapon
Ghost Lab (Phòng thí nghiệm ma) (chiếu Netflix) Dr. Vee [4] Nuttanicha Dungwattanawanich & Paris Intarakomalyasut

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Đóng với Đài
2015 Namthaa Kammathep

Nước mắt Cupid

Takeshi [Young] GTH
2016 O-Negative

Tình yêu hoang dại

Yuttakarn Kanchanavipu (Puen) Supassara Thanachart GMM25
2017 The Cupids Series: Kamathep Prab Marn

Chị đại sa lưới chàng hắc ám

Denchong CH3
Leh Lub Salub Rarng

Sự hoán đổi diệu kỳ

Lieutenant Arkom / "Kom" Preechaya Pongthananikorn
2018 In Family We Trust

Biến cố gia tộc

Asava Suriyapairoj / "Yi" OneHD
2019 Hua Jai Sila 2019

Con tim sắt đá

Sila Wisetworawet / Aran Ritthinatkosol (Tor/Si) Nopjira Lerkkajornnamkul
2020 Kor Kerd Mai Klai Klai Ter

Nguyện tái sinh gần bên em

Tichong Singhawat / "Chong" Taksaorn Paksukcharern

Series[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Đóng với Đài
2012 Club Friday The Series 1

ตอน ครั้งหนึ่งในความทรงจำ...ทำไปได้ยังไง

Tor (Num Nam Dang) GMMOne
2013 Hormones: The Confusing Teens

Tuổi nổi loạn

Pollawat Lhaokhunapat (Pai) Supassara Thanachart GMMOne
2014 Hormones: The Confusing Teens 2

Tuổi nổi loạn 2

Beloved soup Tor Thanapob Youtube
2015 Club Friday The Series Season 5: Secret of Classroom 6/3 Tee Kaneungnij Jaksamithanon GMM25
2016 I See You: The Series Pramate Phattharaphongsa (Dr.Mean) Lapassalan Jiravechsoontornkul & Kemisara Paladesh GMMOne
2017 Project S The Series: Side by Side Sakiya Piriroj (Yim) Kemisara Paladesh GMM25
My Secret Friend OPPO R9s / Ai Na Jannine Weigel
2019 Project 17: Side By Side Sakiya Piriroj (Yim) (khách mời) Youku
The Standard Northern group (khách mời) Netflix

Concert[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hormones Day Hormones Night Distracted by the evening (2013)
  • Green Concert # 17 Love Scenes Love Songs (2014)
  • Very handsome Concert (2015)
  • Magic James The Concert (Invited) (2015)
  • Star Theque GTH 11-year light concert (2015)

Ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Good Luck Friends (โชคดีนะเพื่อน) (Cover Version) (2014)[5]
  • Just this man (Not a magician) เพียงชายคนนี้ (ไม่ใช่ผู้วิเศษ) – lol mak mak artists (2015)[6]
  • NIGHT LIGHT – Nine By Nine (2018)[7]
  • Hypnotize – Nine By Nine (2018)[8]
  • ผู้โชคดี (The Lucky One) (Ost.Great Men Academy) – Nine By Nine (2019)[9]
  • Shouldn't be found (Shouldn't) ไม่น่าเจอเลย (Shouldn't) – Nine By Nine (2019)[10]
  • Eternity – Nine By Nine (2019)[11]
  • Her Heart (หัวใจของเธอ / Hua Jai Kaung Tur) (Cover Version) (2019) (Original Sukrit Wisedkaew), Ost. Hua Jai Sila (2019)[12]
  • รักเธอสุดหัวใจ / Ruk Tur Soot Hua Jai (Cover Version) (2020) (Original Kong Saharat), Ost. Kor Kerd Mai Klai Klai Ter (2020) (ft Two Popetorn)[13]

MV[sửa | sửa mã nguồn]

  • อาบน้ำร้อน (Ahp Num Raun) - Big Ass (2014)
  • ปลิว (Away) - Jannine Weigel (2016)
  • ดีใจ (I’m glad) - Jannine Weigel (2017)
  • แต่ยังคิดถึง (Dtae Yung Kit Teung) - Two Popetorn (2018)
  • หมดความหมาย (Mod Kwahm Mai) - POTATO (đóng với Jeena Yeena Salarm & Sapol Assawamunkong) (2021)

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Hạng mục Đề cử Kết quả Nguồn
2013 OK Awards The man that women want to be with Đoạt giải
2nd Kerd Award Born scorching Hormones Đoạt giải
2014 Bang Music Awards Favorite MV star If nostalgia can kill people Đề cử
Zen Stylish Awards A man with outstanding style of the year Đoạt giải
Siam Star Stars Awards 2014 Male rising star Hormones Đoạt giải
Kazz Awards 2014 Hot new male stars Đoạt giải
2015 OK Awards Favorite Media Đề cử
Maya Awards 2015 Best Couple Award with Supassara Thanachart Hormones Đề cử
Royal Award Phra Suraswadi Outstanding male rising star silver doll The Swimmers Đoạt giải
Children with High Gratitude to Mother for 2015 Đoạt giải
2016 25th Bangkok Critics Assembly Best Supporting Actor May Who? Đề cử
6th Thai Film Director Award Đoạt giải
Kazz Awards 2016 Popular Teen Celebrities (Male) Đề cử
26th Suphannahong National Film Awards Best Supporting Actor Đề cử
Siam Dara Star Stars Awards 2016 Siam Dara Stars, Popular Stars (Male) Đề cử
2017 Kazz Awards 2017 Popular teen stars (male) Đề cử
Popular Vote (Male) Đề cử
Rising star (male) Đề cử
2018 9th Nataraj Awards Best Actor Project S The Series Đoạt giải
Dara Daily Awards 2017 Best Male Actor of 2017 Đề cử
2019 10th Nataraj Awards Best Supporting Actor In Family We Trust Đoạt giải
Prototype Youth Awards 2019 Inspirational category Đoạt giải
Star Daily Awards 2018 Best Male Actor of 2018 in a Television Series In Family We Trust Đề cử
2020 16th Kom Chad Luek Award Best Actor (TV series) Hua Jai Sila Đoạt giải
11th Nataraj Awards Best Actor Đề cử
2nd Asia Contents Awards Best Actor In Family We Trust Chưa quyết định [14]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ ประวัติดาราวัยรุ่น “ต่อ ธนภพ” หรือ “ไผ่” ฮอร์โมน วัยว้าวุ่น Lưu trữ 2019-04-21 tại Wayback Machine mthai.com
  2. ^ กาญจนา สิทธิเม่ง (ngày 30 tháng 8 năm 2014). 'ต่อ ธนภพ' หล่อนิสัยดี และมีเวลาให้ความรักเสมอ”. dailynews. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  3. ^ 'Huajai Sila - Trái tim sắt đá' và nam chính cực phẩm vừa soái ca vừa ngầu với lời thách thức: Nếu cô tát, tôi sẽ hôn tiếp”. Truy cập 29 tháng 3 năm 2019.
  4. ^ “โกสต์แล็บ..ฉีกกฎทดลองผี GDH Xtraordinary 2021 LINEUP”. youtube.com. ngày 23 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2020.
  5. ^ “MV โชคดีนะเพื่อน (Cover Version โดย ต่อ ธนภพ) Hormones วัยว้าวุ่น Season 2 Special”. ngày 18 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2019 – qua YouTube.
  6. ^ “เพียงชายคนนี้ (ไม่ใช่ผู้วิเศษ) – รวมศิลปินหล่อมากมาก【OFFICIAL MV】”. ngày 20 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2019 – qua YouTube.
  7. ^ “9x9 'NIGHT LIGHT' [Official MV]”. ngày 9 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2019 – qua YouTube.
  8. ^ “9x9 Hypnotize [Official MV]”. ngày 22 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2019 – qua YouTube.
  9. ^ “9x9 ผู้โชคดี (The Lucky One): LYRICS MUSIC VIDEO OST. Great Men Academy”. ngày 13 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2019 – qua YouTube.
  10. ^ “ไม่น่าเจอเลย (shouldn't)”. ngày 8 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2019 – qua YouTube.
  11. ^ “9x9 Eternity [Official MV]”. Line tv. ngày 25 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2019.
  12. ^ “หัวใจของเธอ (เพลงประกอบละคร หัวใจศิลา) – ต่อ ธนภพ [OFFICIAL MV]”. ngày 25 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2019 – qua YouTube.
  13. ^ “รักเธอสุดหัวใจ: ต่อ ธนภพ x ตู่ ภพธร (ost ขอเกิดใหม่ใกล้ๆเธอ)”. YouTube. 7 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2020.
  14. ^ “Asia Contents & Film Market 2020 Announces Nominees for the 2nd Asia Contents Award”. acrofan. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Thanapob Leeratanakajorn trên Instagram