Thang điểm trong hệ thống giáo dục Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thang điểm trong hệ thống giáo dục Việt Nam (Sử dụng trong cấp THCS-THPT) bao gồm các thang điểm: thang điểm 10, thang điểm chữ, thang điểm 4.

Thang điểm 10[sửa | sửa mã nguồn]

Là thang điểm trong đó điểm số của học sinh, sinh viên được cho từ 0 đến 10. Ở Việt Nam, thang điểm 10 được quy định trong Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông (Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) do Bộ trưởng Nguyễn Thiện Nhân[1] và Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) do Bộ trưởng Nguyễn Minh Hiển[2].

Phân loại học sinh theo thang điểm 10[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu chuẩn xếp loại học lực học sinh theo học kì và cả năm theo thang điểm 10:

1. Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:

2. Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:

  • Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó: đối với học sinh Trung học phổ thông chuyên thì điểm môn chuyên từ 6,5 trở lên; đối với học sinh Trung học cơ sở và Trung học phổ thông không chuyên thì có một trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 6,5 trở lên;
  • Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0.

3. Loại trung bình, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:

  • Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó: đối với học sinh Trung học phổ thông chuyên thì điểm môn chuyên từ 5,0 trở lên; đối với học sinh Trung học cơ sở và Trung học phổ thông không chuyên thì có một trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 5,0 trở lên;
  • Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5.

4. Loại yếu: điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên và không có môn học nào điểm trung bình dưới 2,0.

5. Loại kém: các trường hợp còn lại.[1]

Ví dụ: Điểm trung bình học tập của lớp A là

Hạng Học sinh Điểm XL Ghi chú
1 Nguyễn Văn A 9,8 Giỏi
2 Nguyễn Thị B 8,9 Giỏi
3 Nguyễn Văn M 9,1 Khá Toán (6.4)
4 Trần Minh P 8,2 Khá Văn(6.3)
5 Nguyễn Thị C 7,6 Khá
6 Nguyễn V 6,8 Khá
7 Nguyễn Thị T 7,2 TB Lý (4.8)
8 Trần Minh C 5,8 TB
9 Nguyễn L 4,3 Yếu
10 Trần M 3,4 Kém

Phân loại sinh viên theo thang điểm 10[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu chuẩn xếp loại kết quả học tập của sinh viên dựa vào điểm trung bình chung các học phần tính từ đầu khóa học:

1. Loại đạt:

  • Xuất sắc: Từ 9 đến 10
  • Giỏi: Từ 8 đến cận 9
  • Khá: Từ 7 đến cận 8
  • Trung bình khá: Từ 6 đến cận 7
  • Trung bình: Từ 5 đến cận 6

2. Loại không đạt:

  • Yếu: Từ 4 đến cận 5
  • Kém: Dưới 4[2]

Thang điểm chữ[sửa | sửa mã nguồn]

Là thang điểm ghi bằng chữ được sử dụng tại nhiều trường Đại học trên thế giới[3]. Ở Việt Nam, thang điểm chữ được quy định tại Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam) do Thứ trưởng Bành Tiến Long ký.[4]

Thang điểm chữ tại Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Theo hệ thống tín chỉ tại Việt Nam, điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân. Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

1. Loại đạt:

  • A (8.0 - 10) Giỏi
  • B (6.5 - 7.9) Khá
  • C (5.0 - 6,4) Trung bình
  • D (3.5 - 4,9) Yếu

Ở một số trường đại học tại Việt Nam còn xét thêm B+ C+ D+, do đó loại đạt được đánh giá như sau:

  • A (8.5- 10) Giỏi
  • B+ (8.0 - 8.4) Khá giỏi
  • B (7.0 - 7.9) Khá
  • C+ (6.5 - 6.9) Trung bình khá
  • C (5.5 - 6,4) Trung bình
  • D+ (5.0 - 5.4) Trung bình yếu
  • D (3.5 - 4,9) Yếu

2. Loại không đạt: F (dưới 3.5) Kém[4]

Sinh viên đạt điểm D học phần nào thì được học cải thiện điểm học phần đó. Sinh viên có học phần bị điểm F thì phải đăng ký học lại từ đầu.

Với hình thức đào tạo bằng tín chỉ, bảng điểm của sinh viên sẽ được biểu hiện bằng các chữ cái (A, B, C, D) để đánh giá kết quả học tập của sinh viên. Tuy nhiên bảng điểm chữ đã gây phiền toái cho các sinh viên khi ra trường xin việc làm. Trong khi sinh viên tốt nghiệp tại các trường Đại học có hình thức đào tạo tín chỉ đều được cấp bằng với bảng điểm chữ (A, B, C, D) thì các cơ quan, công ty tuyển dụng lại yêu cầu phải có bảng điểm số (thang điểm 10) thì mới được xét duyệt hồ sơ thi tuyển.[5][6]

Thang điểm 4[sửa | sửa mã nguồn]

Là thang điểm được quy đổi từ thang điểm chữ.[3][4]

Thang điểm 4 tại Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy của sinh viên theo hệ thống tín chỉ, mức điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như sau:

  • A tương ứng với 4
  • B+ tương ứng với 3.5
  • B tương ứng với 3
  • C+ tương ứng với 2.5
  • C tương ứng với 2
  • D+ tương ứng với 1.5
  • D tương ứng với 1
  • F tương ứng với 0[4]
Phân loại sinh viên theo thang điểm 4[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học, như sau:

  1. Loại xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;
  2. Loại giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;
  3. Loại khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;
  4. Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49.

Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

  1. Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;
  2. Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.[4]

Quy đổi từ thang điểm 4 sang thang điểm 10[sửa | sửa mã nguồn]

Việc sử dụng cùng lúc hai loại thang điểm, thang điểm 4 theo phương pháp học chế tín chỉ và thang điểm 10 theo phương pháp học phần niên chế ở nhiều trường Đại học và Cao đẳng tại Việt Nam gây khó khăn cho các cơ quan tuyển dụng và các tổ chức cấp học bổng trong việc so sánh, đối chiếu thành tích học tập của sinh viên.[7] Vì vậy người ta đề ra quy tắc quy đổi từ thang điểm 4 sang thang điểm 10.[8]. Mặt khác, đây cũng là bước trung gian để quy đổi từ thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ sang thang điểm 100 trong Nghị định 29/2012/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức của Việt Nam ban hành năm 2012 (thang điểm 10 nhân với 10 thành thang điểm 100).[9][10]

Quy tắc áp dụng tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội[sửa | sửa mã nguồn]

Dải điểm thang 4 Dải điểm thang 10 tương đương Công thức quy đổi: Điểm thang 10 = (Điểm thang 4 X a) + b
2,0 đến cận 2,5 5,5 đến cận 7,0 a= 3; b= -0,5
2,5 đến cận 3,2 7,0 đến cận 8,0 a= 1,42; b= 3,45
3,2 đến cận 3,6 8,0 đến cận 9,0 a= 2,5; b= 0
3,6 đến 4 9,0 đến 10 a= 2,5; b= 0

[11]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông, Ban hành theo quyết định số: 40/2006/QĐ-BGDĐT, Theo Cổng thông tin điện tử bộ tư pháp, ngày 05 tháng 10 năm 2006
  2. ^ a ă Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy, Ban hành theo quyết định số: 25/2006/QĐ-BGDĐT, Theo Cổng thông tin điện tử bộ tư pháp, 26 tháng 06 năm 2006
  3. ^ a ă Qui chế 43 về đào tạo theo tín chỉ: đôi điều cần được nghiên cứu thêm, Lê Văn Hảo, Tạp chí Tia Sáng, Cơ quan chủ quản: Bộ Khoa học Công nghệ, 13/02/2009
  4. ^ a ă â b c Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, Ban hành theo quyết định số: 43/2007/QĐ-BGDĐT, Theo Cổng thông tin điện tử Chính phủ, ngày 15 tháng 8 năm 2007
  5. ^ Khổ vì bảng điểm… có chữ, theo Tuấn Đức, Báo Lao động, 11:37 AM, 25/08/2011
  6. ^ Thất nghiệp vì bảng điểm... có chữ, theo Thu Thảo, Báo VietNamNet, Ngày 10 tháng 8 năm 2011
  7. ^ Trượt viên chức vì thang điểm A - B- C, theo Hồ Thu, báo điện tử Tiền Phong, 07:00 ngày 26 tháng 04 năm 2011
  8. ^ Yên Phong - Bắc Ninh: Thêm tình tiết bất ngờ trong tuyển dụng giáo viên, báo Dân trí, Thứ Sáu, 16/05/2014
  9. ^ Nghị định 29/2012/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, Hà Nội, ngày 12 tháng 04 năm 2012, Theo CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỘ TƯ PHÁP
  10. ^ Bảng điểm không quy đổi được sang thang điểm 10, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh, ngày 24/04/2014
  11. ^ Quy đổi kết quả học tập từ thang điểm 4 sang thang điểm 10, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, ngày 12-8-2013