Thanh Liệt
|
Thanh Liệt
|
|||
|---|---|---|---|
| Phường | |||
Đường Thanh Liệt | |||
| Hành chính | |||
| Quốc gia | |||
| Vùng | Đồng bằng sông Hồng | ||
| Thành phố | Hà Nội | ||
| Trụ sở Đảng ủy | Tổ dân phố Thanh Châu | ||
| Trụ sở UBND | Tổ dân phố Triều Khúc[1] | ||
| Địa lý | |||
| Tọa độ: 20°58′50″B 105°48′22″Đ / 20,980449047107°B 105,8059806526°Đ | |||
|
| |||
| Diện tích | 6,44 km² | ||
| Dân số (2025) | |||
| Tổng cộng | 76.238 người | ||
| Mật độ | 11.838 người/km² | ||
| Khác | |||
| Mã hành chính | 00643[2] | ||
| Website | thanhliet | ||
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Phường Thanh Liệt có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp phường Định Công và phường Hoàng Liệt (với ranh giới tự nhiên là sông Tô Lịch)
- Phía tây giáp phường Đại Mỗ và phường Hà Đông
- Phía nam giáp phường Kiến Hưng và xã Đại Thanh.
- Phía bắc giáp phường Thanh Xuân và Khương Đình.[3][4]
Phường Thanh Liệt có diện tích tự nhiên là 6,44 km2, quy mô dân số năm 2025 là 76.238 người và mật độ dân số đạt 11.838 người/km2.[5][6]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Trước năm 1976
[sửa | sửa mã nguồn]Thanh Liệt là một làng cổ, chạy dọc sông Tô Lịch trên chiều dài chừng hơn 1 km, bên sông này có chiếc cầu Quang Bình bắc qua, nối làng với làng Bằng Liệt; lại có Cầu Tó bắc song song trên đường 70 Văn Điển - Hà Đông, không chỉ thuận tiện cho đi lại mà còn tạo ra cảnh quan đẹp. Theo bia "Quang Bình kiều bi ký" thì vào năm Long Đức thứ ba (1734), cầu bị hỏng, mẹ chúa Trịnh Doanh đã bỏ ra 200 quan tiền để sửa cầu; em chúa Trịnh Doanh cũng góp 5 quan[7].
Đầu thế kỷ 19, làng Thanh Liệt là một xã có tên là Quang Liệt, thuộc tổng Quang Liệt, huyện Thanh Trì, phủ Ứng Thiên, trấn Sơn Nam Thượng (từ năm Minh Mạng thứ 12 - 1831 là tỉnh Hà Nội, năm 1902 là tỉnh Cầu Đơ, năm 1904 đổi thành tỉnh Hà Đông). Năm Thiệu Trị thứ tư (1844), tên làng và tên tổng lại đổi là "Thanh Liệt"[7]. Ngày 20/4/1961, kỳ họp thứ 2 Quốc hội khoá II thông qua Nghị quyết phê chuẩn mở rộng thành phố Hà Nội. Trong đó xã Thanh Liệt thuộc huyện Thanh Trì cùng với một số xã khác được chuyển từ tỉnh Hà Đông về thành phố Hà Nội[8].
Giai đoạn 1976 – nay
[sửa | sửa mã nguồn]Sau ngày 2 tháng 7 năm 1976, 4 xã: Đại Kim, Khương Đình, Tân Triều và Thanh Liệt thuộc huyện Thanh Trì; 2 xã: Nhân Chính và Trung Văn thuộc huyện Từ Liêm của thành phố Hà Nội; tiểu khu Yết Kiêu và xã Văn Yên thuộc thị xã Hà Đông; xã Đại Thanh thuộc huyện Thường Tín của tỉnh Hà Sơn Bình.
Ngày 29 tháng 12 năm 1978, sáp nhập thị xã Hà Đông và xã Đại Thanh của huyện Thường Tín thuộc tỉnh Hà Sơn Bình vào thành phố Hà Nội.[9]
Ngày 17 tháng 2 năm 1979, sáp nhập xã Tả Thanh Oai (Đại Thanh cũ) (của huyện Thường Tín) vào huyện Thanh Trì.[10]
Ngày 3 tháng 1 năm 1981, từ nay các đơn vị hành chính cơ sở ở nội thành, nội thị của các thành phố thuộc tỉnh, thị xã và quận gọi là phường. Khi đó, phường Yết Kiêu thuộc thị xã Hà Đông.[11]
Ngày 13 tháng 10 năm 1982, thành lập phường Thanh Xuân Bắc (quận Đống Đa) gồm đất của ba thôn Phùng Khoang, xã Trung Văn, huyện Từ Liêm, thôn Triều Khúc, xã Tân Triều huyện Thanh Trì và thôn Cự Chính, xã Nhân Chính, huyện Từ Liêm.[12]
Ngày 12 tháng 8 năm 1991, chia tỉnh Hà Sơn Bình thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Hòa Bình và tỉnh Hà Tây. Khi đó, phường Yết Kiêu và xã Văn Yên thuộc thị xã Hà Đông của tỉnh Hà Tây.[13]
Ngày 23 tháng 6 năm 1994, thành lập phường Văn Mỗ (thị xã Hà Đông) trên cơ sở các thôn Văn Quán, Mỗ Lao (của xã Văn Yên) và phố Trần Phú của phường Yết Kiêu.[14]
Ngày 22 tháng 11 năm 1996:
- Tách toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Khương Đình (huyện Thanh Trì) về quận Thanh Xuân mới thành lập.
- Phường Thanh Xuân Nam được thành lập trên cơ sở 32,8 ha diện tích tự nhiên và 8.266 nhân khẩu của phường Thanh Xuân Bắc.
- Phường Hạ Đình được thành lập trên cơ sở phần còn lại của xã Khương Đình gồm 58,6 ha diện tích tự nhiên và 4.245 nhân khẩu.[15]
Ngày 6 tháng 11 năm 2003:
- Tách toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Đại Kim thuộc huyện Thanh Trì về quận Hoàng Mai mới thành lập.
- Thành lập phường Đại Kim trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Đại Kim.[16]
Ngày 27 tháng 12 năm 2006, thành lập thành phố Hà Đông trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Hà Đông. Khi đó, phường Văn Mỗ thuộc thành phố Hà Đông.[17]
Ngày 1 tháng 3 năm 2008, thành lập phường Văn Quán (thị xã Hà Đông) trên cơ sở điều chỉnh 139,6 ha diện tích tự nhiên và 12.547 nhân khẩu của phường Văn Mỗ.[18]
Ngày 29 tháng 5 năm 2008, hợp nhất tỉnh Hà Tây vào thành phố Hà Nội. Khi đó, phường Văn Quán thuộc thành phố Hà Đông của thành phố Hà Nội.[19]
Ngày 8 tháng 5 năm 2009, thành lập quận Hà Đông trên cơ sở thành phố Hà Đông. Khi đó, phường Văn Quán thuộc quận Hà Đông.[20]
Ngày 14 tháng 11 năm 2024, nhập phường Thanh Xuân Nam (quận Thanh Xuân) vào phường Thanh Xuân Bắc.[21]
Ngày 16 tháng 6 năm 2025:
- Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.[22]
- Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tả Thanh Oai (huyện Thanh Trì), phần còn lại của phường Đại Kim (quận Hoàng Mai), phần còn lại của phường Thanh Xuân Bắc, phần còn lại của phường Hạ Đình (quận Thanh Xuân), phần còn lại của phường Văn Quán (quận Hà Đông), phần còn lại của xã Thanh Liệt và phần còn lại của xã Tân Triều (huyện Thanh Trì) thành phường mới có tên gọi là phường Thanh Liệt.[23]
- Sau khi sắp xếp, phường Thanh Liệt được chia thành 31 tổ dân phố – thôn, gồm 24 tổ dân phố và 7 thôn.[24][25][26]
Ngày 22 tháng 8 năm 2025, chuyển đổi 6 thôn: Triều Khúc, Yên Xá (xã Tân Triều cũ), Thượng, Nội, Tràng và Vực Văn (xã Thanh Liệt cũ) thành tổ dân phố; đổi tên 17 tổ dân phố: 1, 2 khu dân cư 13, 4 khu dân cư 14, 6, 8 khu dân cư 15, 9, 10 khu dân cư 17, 11, 12 khu dân cư 18, 13 khu dân cư 19 (phường Thanh Xuân Bắc cũ), 12, từ 14 đến 16 (phường Hạ Đình cũ), từ 10 đến 12 (phường Văn Quán cũ) lần lượt thành 17 tổ dân phố: 1, 2, 4, 6, từ 8 đến 13 Thanh Xuân Nam, 12, từ 14 đến 16 Hạ Đình và từ 10 đến 12 Văn Quán.[27][28]
Ngày 24 tháng 12 năm 2025, xác định phần lớn của phường Thanh Liệt là đô thị loại II.[29][30]
Ngày 24 tháng 6 năm 2026, thành lập 12 tổ dân phố mới: Thanh Châu, Vực, Văn, Cầu Bươu, 1, 2 Yên Xá, từ 1 đến 3 Triều Khúc, Tây Nam Kim Giang, 1, 2 Hạ Đình, từ 1 đến 4 Thanh Xuân Nam và Đường Chiến Thắng.[31][32]
Hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Phường Thanh Liệt được chia thành 19 tổ dân phố: 1, 2 Hạ Đình, từ 1 đến 4 Thanh Xuân Nam, từ 1 đến 3 Triều Khúc, 1, 2 Yên Xá, Cầu Bươu, Đường Chiến Thắng, Tây Nam Kim Giang, Thanh Châu, Thượng, Tổng cục V, Văn và Vực.[32]
| Danh sách các tổ dân phố thuộc phường Thanh Liệt[32] | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Kinh tế
[sửa | sửa mã nguồn]Phường Thanh Liệt có cơ cấu kinh tế như sau: dịch vụ - thương mại, bất động sản và giao thông vận tải. Trên địa bàn có nhiều cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, hệ thống quán ăn, cà phê và dịch vụ tiêu dùng. Dịch vụ - thương mại phát triển nhờ mật độ dân cư cao và quá trình đô thị hóa nhanh, với hoạt động vận tải hàng hóa, giao nhận, kho bãi nhỏ lẻ và vận tải cá nhân phát triển theo nhu cầu đô thị hóa. Phường Thanh Liệt phát triển bất động sản nhờ vị trí gần các tuyến đường giao thông như đường vành đai 3 và các khu đô thị lớn.[33]
Giao thông
[sửa | sửa mã nguồn]Giao thông - vận tải phường Thanh Liệt có lợi thế lớn với các tuyến đường giao thông quan trọng như Nguyễn Xiển - Xa La, Kim Giang, đường 70, giúp kết nối thuận tiện với nội thành và các khu vực ngoại thành.[33]
Xã hội
[sửa | sửa mã nguồn]Y tế
[sửa | sửa mã nguồn]Phường Thanh Liệt có một trong ba cơ sở của Bệnh viện K;[34] hai cơ sở còn lại ở các phường Cửa Nam và Hoàng Liệt. Bệnh viện 09 cũng tọa lạc tại phường này.
Giáo dục
[sửa | sửa mã nguồn]
Trên địa bàn có đầy đủ hệ thống trường công lập.[34]
Các trường học tại phường gồm có Tiểu học Triều Khúc, Tiểu học Yên Xá, Tiểu học Phạm Tu, Tiểu học–THCS Tân Triều, Tiểu học–THCS Thanh Liệt, Tiểu học–THCS Thanh Xuân Nam, THCS Nguyễn Lân, THCS–THPT Lương Thế Vinh - Cơ sở Tân Triều, THPT Trần Hưng Đạo và Trường liên cấp THCS - Tiểu học Vietschool Pandora.
Cơ sở giáo dục cao hơn có Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải, Học viện Kỹ thuật Mật mã, Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương và Trường cao đẳng Ngoại ngữ- Công nghệ và Truyền thông.
Văn hóa
[sửa | sửa mã nguồn]Theo Đài Phát thanh – Truyền hình Hà Nội, "phường Thanh Liệt khác biệt với nhiều vùng ven đô khác nhờ gìn giữ được các giá trị truyền thống như đình, đền và lễ hội cổ, ngay trong quá trình đô thị hóa nhanh."[33] Trong đó, đình, chùa, đền ở các làng Yên Xá và Triều Khúc lần lượt được xếp hạng Di tích Lịch sử Văn hóa vào các năm 1990 và 1993.[35][36][37]
Danh nhân
[sửa | sửa mã nguồn]- Chu Văn An (1292 – 1370) là một nhà giáo, thầy thuốc, quan viên Đại Việt cuối thời Trần, "danh nhân văn hóa thế giới".
- Vũ Hoành (1873 – 1946) là chí sĩ và là giáo viên Đông Kinh Nghĩa Thục và 1 nhà yêu nước ở đầu thế kỷ 20 trong lịch sử Việt Nam.
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Thông báo số 729/TB-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về địa điểm trụ sở làm việc của 126 phường, xã sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
- ↑ Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Phường Thanh Liệt: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2026.
- ↑ Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội (ngày 8 tháng 7 năm 2025). "Phường Thanh Liệt: Tất cả thông tin chỉ dẫn bạn cần biết". Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2026.
- ↑ Mai Hữu (ngày 5 tháng 4 năm 2026). "Hà Nội: Chi tiết phương án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã". Cơ quan Báo và Phát thanh, truyền hình Hà Nội. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ↑ Công văn số 2896/BNV-CQĐP ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ về việc cung cấp thông tin danh mục dự kiến đơn vị hành chính cấp xã mới.
- 1 2 TS. Bùi Xuân Đính. "Làng Thanh Liệt". Báo Hà Nội Mới điện tử. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2010.[liên kết hỏng]
- ↑ "Địa giới thành phố Hà Nội mở rộng lần thứ nhất". Báo điện tử VietnamPlus, Thông tấn xã Việt Nam. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2010.
- ↑ Nghị quyết ngày 29 tháng 12 năm 1978 của Quốc hội khóa VI, Kỳ họp thứ 4 phê chuẩn việc phân vạch lại địa giới thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Hà Sơn Bình, Vĩnh Phú, Cao Lạng, Bắc Thái, Quảng Ninh và Đồng Nai.
- ↑ Quyết định số 49-CP ngày 17 tháng 2 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số xã, thị trấn thuộc các huyện Sóc Sơn, Mê Linh, Hoài Đức, Phúc Thọ và Thanh Trì thuộc thành phố Hà Nội.
- ↑ Quyết định số 3-CP ngày 3 tháng 1 năm 1981 của Hội đồng Chính phủ về việc thống nhất tên gọi các đơn vị hành chính ở nội thành nội thị.
- ↑ "Quyết định số 173-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới một số phường và thị trấn thuộc thành phố Hà Nội". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2026.
- ↑ Nghị quyết ngày 12 tháng 8 năm 1991 của Quốc hội khóa VIII, Kỳ họp thứ 9 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- ↑ "Nghị định số 52-CP ngày 23 tháng 6 năm 1994 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới huyện và thành lập thị trấn, phường thuộc các huyện Hoài Đức, Chương Mỹ, Thạch Thất, Thanh Oai, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2026.
- ↑ "Nghị định số 74-CP ngày 22 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ về việc thành lập quận Thanh Xuân, quận Cầu Giấy, thành lập và đổi tên một số phường thuộc thành phố Hà Nội". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2026.
- ↑ Nghị định số 132/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập các quận Long Biên, Hoàng Mai, thành lập các phường trực thuộc quận Long Biên, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
- ↑ "Nghị định số 155/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Hà Đông thuộc tỉnh Hà Tây". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2026.
- ↑ "Nghị định số 23/2008/NĐ-CP ngày 1 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường, để thành lập phường thuộc thành phố Hà Đông, thành phố Sơn Tây, tỉnh Hà Tây". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2026.
- ↑ Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Quốc hội khóa XII, Kỳ họp thứ 3 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan.
- ↑ "Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 8 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc xác lập địa giới hành chính xã Đông Xuân thuộc huyện Quốc Oai; các xã Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung thuộc huyện Thạch Thất; huyện Mê Linh thuộc thành phố Hà Nội; thành lập quận Hà Đông và các phường trực thuộc; chuyển thành phố Sơn Tây thành thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2026.
- ↑ "Nghị quyết số 1286/NQ-UBTVQH15 ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 4 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2026.
- ↑ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ↑ 10 tổ dân phố: 1, 2 khu dân cư 13, 4 khu dân cư 14, 6, 8 khu dân cư 15, 9, 10 khu dân cư 17, 11, 12 khu dân cư 18 và 13 khu dân cư 19 (trước thuộc phường Thanh Xuân Nam) của phường Thanh Xuân Bắc cũ; 4 tổ dân phố: 12 và từ 14 đến 16 của phường Hạ Đình cũ; 3 tổ dân phố, đánh số từ 10 đến 12 của phường Văn Quán cũ; 7 tổ dân phố – thôn, gồm 2 tổ dân phố: 1 Khu tập thể 56 + 664, 2 Liên cơ Hoa Cà và 5 thôn: Nội, Thượng, Tràng, Văn, Vực của xã Thanh Liệt cũ; 7 tổ dân phố – thôn, gồm 5 tổ dân phố: 1 đường Chiến Thắng, 2 Cầu Bươu, 3 xóm Mới, 4 chung cư Ecogreen City, 7 Tổng cục V Bộ Công an và 2 thôn: Triều Khúc, Yên Xá của xã Tân Triều cũ.
- ↑ "Thông tư số 10/2022/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế – xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ thành phố Hà Nội" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ↑ "Quyết định số 12/QĐ-UBBC ngày 21 tháng 2 năm 2026 của Ủy ban bầu cử phường Thanh Liệt về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Thanh Liệt khóa II, nhiệm kỳ 2026 – 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử phường Thanh Liệt – thành phố Hà Nội. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2026.
- ↑ Điều 1. Chuyển đổi 07 thôn thuộc xã Tân Triều, xã Thanh Liệt trước sắp xếp thành Tổ dân phố phường Thanh Liệt, cụ thể: I. Xã Tân Triều: 1. Thôn Triều Khúc, xã Tân Triều thành Tổ dân phố Triều Khúc, phường Thanh Liệt; 2. Thôn Yên Xá, xã Tân Triều thành Tổ dân phố Yên Xá, phường Thanh Liệt; II. Xã Thanh Liệt cũ: 3. Thôn Thượng, xã Thanh Liệt thành Tổ dân phố Thượng, phường Thanh Liệt; 4. Thôn Nội, xã Thanh Liệt thành Tổ dân phố Nội, phường Thanh Liệt; 5. Thôn Tràng, xã Thanh Liệt thành Tổ dân phố Tràng, phường Thanh Liệt; 6. Thôn Vực, xã Thanh Liệt thành Tổ dân phố Vực, phường Thanh Liệt; 7. Thôn Văn, xã Thanh Liệt thành Tổ dân phố Văn, phường Thanh Liệt; Điều 2. Giữ nguyên tên gọi đối với 07 tổ dân phố thuộc xã Tân Triều, xã Thanh Liệt, cụ thể như sau: I. Xã Tân Triều: 1. Tổ dân phố số 1, đường Chiến Thắng, xã Tân Triều thành Tổ dân phố số 1 đường Chiến Thắng, phường Thanh Liệt; 2. Tổ dân phố số 3, xóm Mới, xã Tân Triều thành Tổ dân phố số 3 xóm Mới, phường Thanh Liệt; 3. Tổ dân phố số 4, chung cư Ecogreen City, xã Tân Triều thành Tổ dân phố số 4 chung cư Ecogreen City, phường Thanh Liệt; 4. Tổ dân phố số 7 Tổng cục V, Bộ Công an xã Tân Triều thành Tổ dân phố số 7 Tổng cục V, Bộ Công an phường Thanh Liệt; 5. Tổ dân phố số 2, Cầu Bươu, xã Tân Triều thành Tổ dân phố số 2, Cầu Bươu, phường Thanh Liệt; II. Xã Thanh Liệt: 6. Tổ dân phố số 2, Liên cơ Hoa Cà, xã Thanh Liệt thành Tổ dân phố số 2 Liên cơ Hoa Cà, phường Thanh Liệt; 7. Tổ dân phố số 1, Khu tập thể 56 + 664, xã Thanh Liệt thành Tổ dân phố số 1 Khu tập thể 56 + 664, phường Thanh Liệt; Điều 3. Đổi tên gọi đối với 17 Tổ dân phố thuộc, phường Thanh Xuân Bắc, phường Văn Quán, phường Hạ Đình (trước sắp xếp), cụ thể như sau: I. Phường Thanh Xuân Bắc cũ: 1. Tổ dân phố số 1, khu dân cư 13, phường Thanh Xuân Bắc thành Tổ dân phố số 1 Thanh Xuân Nam, phường Thanh Liệt; 2. Tổ dân phố số 2, khu dân cư 13, phường Thanh Xuân Bắc thành Tổ dân phố số 2 Thanh Xuân Nam, phường Thanh Liệt; 3. Tổ dân phố số 4, khu dân cư 14, phường Thanh Xuân Bắc thành Tổ dân phố số 4 Thanh Xuân Nam, phường Thanh Liệt; 4. Tổ dân phố số 6, khu dân cư 15, phường Thanh Xuân Bắc thành Tổ dân phố số 6 Thanh Xuân Nam, phường Thanh Liệt; 5. Tổ dân phố số 8, khu dân cư 16, phường Thanh Xuân Bắc thành Tổ dân phố số 8 Thanh Xuân Nam, phường Thanh Liệt; 6. Tổ dân phố số 9, khu dân cư 17, phường Thanh Xuân Bắc thành Tổ dân phố số 9 Thanh Xuân Nam, phường Thanh Liệt; 7. Tổ dân phố số 10, khu dân cư 17, phường Thanh Xuân Bắc thành Tổ dân phố số 10 Thanh Xuân Nam, phường Thanh Liệt; 8. Tổ dân phố số 11, khu dân cư 18, phường Thanh Xuân Bắc thành Tổ dân phố số 11 Thanh Xuân Nam, phường Thanh Liệt; 19. Tổ dân phố số 12, khu dân cư 18, phường Thanh Xuân Bắc thành Tổ dân phố số 12 Thanh Xuân Nam, phường Thanh Liệt; 20. Tổ dân phố số 13, khu dân cư 19, phường Thanh Xuân Bắc thành Tổ dân phố số 13 Thanh Xuân Nam, phường Thanh Liệt; IV. Phường Hạ Đình cũ: 11. Tổ dân phố số 12, phường Hạ Đình thành Tổ dân phố số 12 Hạ Đình, phường Thanh Liệt; 12. Tổ dân phố số 14, phường Hạ Đình thành Tổ dân phố số 14 Hạ Đình, phường Thanh Liệt; 13. Tổ dân phố số 15, phường Hạ Đình thành Tổ dân phố 15 Hạ Đình, phường Thanh Liệt; 14. Tổ dân phố số 16, phường Hạ Đình thành Tổ dân phố 16 Hạ Đình, phường Thanh Liệt; V. Phường Văn Quán cũ: 15. Tổ dân phố số 10, phường Văn Quán thành Tổ dân phố số 10 Văn Quán, phường Thanh Liệt; 16. Tổ dân phố số 11, phường Văn Quán thành Tổ dân phố số 11 Văn Quán, phường Thanh Liệt; 17. Tổ dân phố số 12, phường Văn Quán thành Tổ dân phố số 12 Văn Quán, phường Thanh Liệt.
- ↑ "Quyết định số 541/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân phường Thanh Liệt về việc chuyển đổi thôn thành tổ dân phố và đổi tên tổ dân phố do trùng tên sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội" (PDF). Trường Tiểu học Thanh Xuân Nam – phường Thanh Liệt – thành phố Hà Nội. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2026.
- ↑ Chuyển tiếp từ phường Văn Quán thuộc quận Hà Đông, phường Đại Kim thuộc quận Hoàng Mai và 2 phường: Hạ Đình, Thanh Xuân Bắc thuộc quận Thanh Xuân.
- ↑ "Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị" (PDF). Báo Nhân dân. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
- ↑ 1. Tổ dân phố Thượng: Giữ nguyên Tổ dân phố Thượng; 2. Tổ dân phố Thanh Châu: Sắp xếp trên cơ sở toàn bộ Tổ dân phố Nội với Tổ dân phố Tràng, Toàn bộ diện tích Công viên Chu Văn An; 3. Tổ dân phố Vực: Sắp xếp trên cơ sở toàn bộ Tổ dân phố Vực + Tổ dân phố số 1 Khu tập thể 56+664, chung cư Eden Rose (trừ khu tập thể công trường 3, Tập thể cơ khí giải phóng A, cá giống thủy sản); 4. Tổ dân phố Văn: Sắp xếp trên cơ sở toàn bộ Tổ dân phố Văn với Tổ dân phố số 2 Liên cơ Hoa Cà; 5. Tổ dân phố Cầu Bươu: Sắp xếp trên cơ sở toàn bộ Tổ dân phố số 2 Cầu Bươu, Bệnh viện K, Khu đô thị Cầu Bươu, Khu tập thể công trường 3 và Tập thể cơ khi giải phóng A, cá giống thủy sản, khu liền kề Hải Âu; 6. Tổ dân phố số 1 Yên Xá: Sắp xếp trên cơ sở toàn bộ Đội 6 Tổ dân phố Yên Xá + 1 phần 2 Đội 7, Khu tập thể 829, Dệt 34, Ngân hàng; 7. Tổ dân phố số 2 Yên Xá: Sắp xếp trên cơ sở toàn bộ 1 phần 2 Đội 7, Khu nhà ở Xã hội Quy hoach + Tổ dân phố Yên Xá Đội 8; 8. Tổ dân phố Tổng cục V: Giữ nguyên Tổ dân phố Tổng cục V; 9. Tổ dân phố số 1 Triều Khúc: Sắp xếp trên cơ sở toàn bộ Tổ dân phố Triều Khúc Xóm Chủa, Xóm Đỗi và 1 phần Xóm Cầu; 10. Tổ dân phố số 2 Triều Khúc: Sắp xếp trên cơ sở phần lớn Xóm Đình + 1 phần Xóm Lẻ; 11. Tổ dân phố số 3 Triều Khúc: Sắp xếp trên cơ sở 1 phần lớn Xóm Cầu + 1 phần Xóm Lẻ + 1 phần Xóm Đình + toàn bộ Xóm Án + Cụm Làng nghề Tân Triều; 12. Tổ dân phố Tây Nam Kim Giang: Sắp xếp trên cơ sở toàn bộ Tổ dân phố số 4 chung cư Ecogreen City + Chung cư Housinco và Ecodream + 1 phần Khu đô thị Tây Nam Kim Giang; 13. Tổ dân phố số 1 Hạ Đình: Sắp xếp trên cơ sở toàn bộ Tổ dân phố số 12 Hạ Đình + Tổ dân phố số 14 Hạ Đình; 14. Tổ dân phố số 2 Hạ Đình: Sắp xếp trên cơ sở toàn bộ Tổ dân phố số 15 Hạ Đình + Tổ dân phố số 16 Hạ Đình; 15. Tổ dân phố số 1 Thanh Xuân Nam: Sắp xếp trên cơ sở toản bộ Tổ dân phố số 1 Thanh Xuân Nam + Tổ dân phố số 2 Thanh Xuân Nam + Tổ dân phố số 4 Thanh Xuân Nam + Tổ dân phố số 6 Thanh Xuân Nam; 16. Tổ đân phố số 2 Thanh Xuân Nam: Sắp xếp trên cơ sở toàn bộ Tổ dân phố số 8 Thanh Xuân Nam + Tổ dân phố số 9 Thanh Xuân Nam + 1 phần Tổ dân phố số 10 Thanh Xuân Nam (phía giáp Tổ dân phố số 9 Thanh Xuân Nam, số nhà lẻ) + Tổ dân phố số 3 xóm Mới; 17. Tổ dân phố số 3 Thanh Xuân Nam: Sắp xếp trên cơ sở 1 phần Tổ dân phố số 10 Thanh Xuân Nam (phía giáp Tổ dân phố số 11, 12 Thanh Xuân Nam, số nhà chẵn) + Tổ dân phố số 11 Thanh Xuân Nam + Tổ dân phố số 12 Thanh Xuân Nam; 18. Tổ dân phố 4 Thanh Xuân Nam: Sắp xếp trên cơ sở toàn bộ Tổ dân phố số 11 Văn Quán + Tổ dân phố số 12 Văn Quán + Tổ dân phố số 13 Thanh Xuân Nam; 19. Tổ dân phố đường Chiến Thắng: Sắp xếp trên cơ sở toàn bộ Tổ dân phố số 10 Văn Quán + Tổ dân phố số 1 đường Chiến Thắng.
- 1 2 3 "Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân phường Thanh Liệt về việc sắp xếp, tổ chức lại các Tổ dân phố trên địa bàn phường Thanh Liệt" (PDF). Trang Thông tin điện tử phường Thanh Liệt – thành phố Hà Nội. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2026.
- 1 2 3 "Phường Thanh Liệt: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Đài Phát thanh – Truyền hình Hà Nội. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2025.
- 1 2 Đỗ Công (ngày 21 tháng 7 năm 2025). "Nhiều điểm trông giữ xe trái phép trên đất nông nghiệp". Đài Phát thanh – Truyền hình Hà Nội. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2025.
- ↑ TS. Bùi Xuân Đính. "Làng Yên Xá". Báo Hà Nội Mới điện tử. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2010.
- ↑ TS. Bùi Xuân Đính. "Làng Triều Khúc". Báo Hà Nội Mới điện tử. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2010.
- ↑ "Chùa Triều Khúc - kiến trúc độc đáo giữa lòng Thủ đô". Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2018.