Thanh mộng truyền kỳ 2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Disambig gray.svg Thanh mộng truyền kỳ Mùa 1 Junior Mùa 2
Thanh mộng truyền kỳ 2
聲夢傳奇2 STARS Academy 2
Stars Academy Logo 2.jpg
Biểu trưng của chương trình
Thể loạiChương trình thực tế tìm kiếm tài năng ca hát
Dẫn chương trìnhSâm Mỹ
Quốc gia Hồng Kông
Ngôn ngữTiếng Quảng Đông
Số tập15
Sản xuất
Giám chếTrịnh Du Thịnh
Biên tậpTrần Phụng San, Trần Huệ Lan, Trịnh Thụy Kỳ
Thời lượng90 phút (có quảng cáo)
Trình chiếu
Kênh trình chiếuTVB Jade
Định dạng hình ảnh1080i HDTV (4K) (4KTV)
Định dạng âm thanhÂm thanh lập thể/ 5.1 ch
Phát sóng11/6/2021
Thông tin khác
Chương trình trướcThanh mộng truyền kỳ (2021)
Chương trình liên quanThanh mộng Junior
Thanh mộng truyền kỳ 2 Malaysia
Thanh mộng truyền kỳ 2 Australia
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Thanh mộng truyền kỳ 2 (tiếng Trung: 聲夢傳奇2, tiếng Anh: STARS Academy 2) là chương trình thực tế tìm kiếm tài năng ca hát được chế tác năm 2022 bởi TVB, là mùa 2 của series "Thanh mộng truyền kỳ" , cũng là một trong các chương trình tạp kỹ được giới thiệu tuyên truyền tại "TVB Sales Expo 2022",[1][2] do tập đoàn Đại Gia LạcBYD Hong Kong liên hiệp tài trợ. Vào thứ Bảy ngày 11/6/2022 bắt đầu phát sóng trên kênh TVB Jade.

Giới thiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình là mùa 2 của "Thanh mộng truyền kỳ" năm 2021. Ngày 16/4/2022, chương trình phát hành bản tuyên truyền đầu tiên, tiếp nối chủ đề vũ trụ của mùa trước, kể về câu chuyện "Cá voi trong mơ" của 23 học sinh theo đuổi ước mơ trong không gian, tìm kiếm vật tổ "Lĩnh vực mơ tưởng", cũng trong quá trình theo đuổi ước mơ cố gắng hết sức vượt lên chính mình, để phù hợp với chủ đề của ban tổ chức mùa này "Tôi · Vượt qua tôi".[3][4][5]

Đoàn đội chế tác[sửa | sửa mã nguồn]

Đoàn đội phía trước[sửa | sửa mã nguồn]

Chế tác phía sau[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng giám chế tác: Lưu Hoằng Cơ
  • Tổng giám âm nhạc: Johnny Yim
  • Tổng giám vũ đạo: Sunny Wong
  • Tổng giám hình tượng: Trần Hạo Nhi
  • Tổng giám tạo mẫu tóc: Ngũ Triều Quang

Ban nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên ca sĩ cấp sao[sửa | sửa mã nguồn]

Thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Giám khảo tuyển chọn của chương trình bao gồm Cấp cao của TVB Tăng Chí Vỹ, Lạc Dịch Linh, ca sĩ Lý Hạnh Nghê, nhà âm nhạc Eric Kwok, Trần Hoán Nhân, Johnny Yim, Thư Văn, Ngũ Trọng Hành, biên đạo múa Sunny Wong, chỉ đạo mỹ thuật Mã Quang Vinh, v.v... Đánh giá từ hơn 1.000 thí sinh đăng ký trong và ngoài nước, chọn ra 23 học viên, nhỏ nhất chỉ mới 13 tuổi.[7] Trong đó, các thí sinh có số báo danh từ 1 - 6 là tài năng nổi bật từ chương trình "Thanh mộng Junior" và cùng thành lập "XiX" để tham gia với danh nghĩa nhóm, như vậy số lượng đơn vị tham gia thi đấu thực tế là 18.[8]

Phần này có các thí sinh nước ngoài (gồm các người thắng cuộc của Thanh mộng truyền kỳ 2 Malaysia[9]Thanh mộng truyền kỳ 2 Australia[10]) tham gia chương trình sau đó.

Vì để tăng độ nhân diện của khán giả cho các học viên, ban tổ chức đặc biệt mời họa sĩ minh họa Mạch Nhã Đoan thiết kế một loạt vật cát tường cho các học viên, đồng thời xe buýt chủ đề "Thanh mộng truyền kỳ 2" với hàng loạt vật cát tường được in trên đó sẽ chạy ở nhiều khu khác nhau tùy từng thời điểm.[11]

Tên học viên Tuổi khi dự thi Vật cát tường[12] Ghi chú
Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh
Trang Ân Nguyệt 莊殷玥 Vici 14 (2007) XiX Tham gia với thân phận nhóm 6 người XiX
Lưu Chỉ Quân 劉芷君 Aster 14 (2007)
Lương Thiện Tri 梁善知 Crystal 15 (2007)
Mậu Quân Hy 繆昀希 Charlotte 13 (2009)
Đặng Hiểu Ân 鄧曉殷 Kiele 15 (2006)
Dương Bỉnh Di 楊秉頤 Caitlin 14 (2007)
Trần Hạo Đình 陳昊廷 Timothy 21 (2001) 添飯 (Thêm cơm)
Trần Tấn Hiên 陳晉軒 Jason 27 (1994) 臣兒 (Hạ thần)
Hầu Tuyển Hy 侯雋𤋮 Duncan 26 (1996) 燈神 (Thần đèn)
Kim Vĩnh Hành 金永衡 Christopher 29 (1992) 永衡族 (Tộc Vĩnh Hành)
Bành Gia Hiền 彭家賢 Zayden 25 (1996) 南瓜園 (Vườn bí ngô)
Văn Tá Khuông 文佐匡 Sean 22 (2000) Sing a Sean[13]
Huỳnh Lạc Nghiên 黃洛妍 Janees 24 (1997) 狂落鹽 (Muối điên rồ)
Triệu Tụng Nghi 趙頌宜 Maggie 19 (2003) 超鍾意 (Siêu thích)
Giang Đình Tuệ 江廷慧 Vivian 26 (1995) 江酥餅 (Giang bánh quy)
Tôn Y Văn 孫衣文 Mandy 20 (2002) 白紋衣 (Áo sọc trắng)
Triệu Tiểu Đình 趙小婷 Pamela 21 (2001) 超小型 (Siêu nhỏ)[14]
Lưu Vịnh Đồng 劉詠彤 Angel 23 (1999) Ringtone
Lý Nhân Đồng 李茵彤 Desta 22 (2000) 通粉 (Mỳ ống) Bị loại ở top 17
Triệu Tử Nặc 趙紫諾 Sabrina 13 (2008) 十邊形 (Hình thập giác)
Lương Chỉ Tinh 梁芷菁 Crystal 18 (2004) 芷水晶 (Chỉ thủy tinh) Bị loại ở top 18
Tiêu Trình Khiêm 蕭呈謙 Nicole 17 (2005) 蕭幫 (Tiêu Bang)
Nhậm Khải Tình 任暟晴 Jasmine 16 (2006) 晴天花花 (Bông hoa ngày nắng)

Bảng nhân khí học viên[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng nhân khí học viên cập nhật vào mỗi thứ Sáu hàng tuần và công bố năm cái tên đầu[15].

Tuần Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3 Hạng 4 Hạng 5
1 Triệu Tiểu Đình XiX Nhậm Khải Tình Triệu Tử Nặc Huỳnh Lạc Nghiên
2 XiX Triệu Tiểu Đình Lưu Vịnh Đồng Triệu Tử Nặc
3 Nhậm Khải Tình Triệu Tử Nặc

Nội dung mỗi tập[sửa | sửa mã nguồn]

Tập 1: Tiếng khóc sơ khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát biểu diễn
Thứ tự biểu diễn Tên học viên Bài hát biểu diễn Hát gốc
1 Giang Đình Tuệ Vivian 開到荼蘼/ Đồ Mi nở rộ Vương Phi
2 Trần Tấn Hiên Jason 愛很簡單/ Yêu rất đơn giản Đào Triết
3 Lưu Vịnh Đồng Angel 心花怒放/ Vui sướng ngất ngây Dung Tổ Nhi
4 XiX 命硬/ Mạng cứng Trắc Điền
5 Triệu Tiểu Đình Pamela 我真的受傷了/ Em thật sự tổn thương rồi Trương Học Hữu
6 Trần Hạo Đình Timothy 愛得太遲/ Yêu quá muộn Cổ Cự Cơ
7 Triệu Tử Nặc Sabrina Traitor Olivia Rodrigo
8 Văn Tá Khuông Sean Perfect Ed Sheeran
9 Huỳnh Lạc Nghiên Janees Greatest Love of All Whitney Houston
10 Bành Gia Hiền Zayden 那誰/ Ai đó Tô Vĩnh Khang
11 Triệu Tụng Nghi Maggie 呼吸有害/ Hô hấp có hại Mạc Văn Úy
12 Hầu Tuyển Hy Duncan 任我行/ Nhậm Ngã Hành Trần Dịch Tấn
13 Kim Vĩnh Hành Christopher 黃金時代/ Thời đại hoàng kim
14 Nhậm Khải Tình Jasmine 一加一/ Một cộng một Giang Hải Ca
15 Lương Chỉ Tinh Crystal 天生二品/ Trời sinh loại hai Trần Khải Vịnh
16 Lý Nhân Đồng Desta 雅俗/ Phong tục tao nhã Đặng Tiểu Xảo
17 Tôn Y Văn Mandy 約定/ Ước định Vương Phi
18 Tiêu Trình Khiêm Nicole Over the Rainbow Judy Garland
19 Tất cả học viên 我的快樂時代/ Thời đại vui vẻ của tôi Trần Dịch Tấn

Tập 2: Huấn luyện viên tranh người đấu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 18 học viên (Lưu Chỉ Quân đại diện XiX thi đấu) chia thành 5 nhóm lần lượt thực hiện thử thách hợp xướng, cho phép 6 vị huấn luyện viên Lý Hạnh Nghê (Gin Lee), Vương Hạo Nhi (JW), Vịnh Nhi (Vincy), Bố Chí Luân (Alan), Lâm Nhị Vấn (Eman) và Lâm Dịch Khuông (Phil) căn cứ vào biểu hiện của mỗi người sử dụng 3 quyền lựa chọn trong tay chọn ra học viên yêu thích, về phần Quách Vỹ Lượng (Eric Kwok) và Trần Hoán Nhân (Hanjin) lần lượt là tổng giám của đội đỏ và đội xanh.[18]
  • Mỗi nhóm cần "hát mù" trong một khoảng thời gian, huấn luyện viên phải dựa trên giọng hát và kỹ năng để lựa chọn học viên tiềm năng mà họ yêu thích, chỉ cần có một trong các học viên được chọn, ngay lập tức "màn hình lớn" sẽ được nâng lên, diện mạo của nhóm học viên cũng sẽ được phơi bày, sau khi hát trọn vẹn bài hát, nếu học viên nào vẫn chưa được huấn luyện viên nào ưu ái thì sẽ bước vào khu nguy hiểm và có cơ hội bị loại bất cứ lúc nào.[19]
Quá trình thi đấu
Thứ tự biểu diễn Tên học viên Bài hát biểu diễn[20] Hát gốc Đội ngũ gia nhập
1 Hầu Tuyển Hy Duncan 愛是懷疑/ Yêu là hoài nghi Trần Dịch Tấn Alan
Trần Hạo Đình Timothy JW
Trần Tấn Hiên Jason Phil
2 Triệu Tiểu Đình Pamela 可惜我是水瓶座/ Đáng tiếc em là cung Bảo Bình Dương Thiên Hoa JW
Giang Đình Tuệ Vivian Gin Lee
Lương Chỉ Tinh Crystal Vincy
3 Triệu Tụng Nghi Maggie 活著VIVA/ Sức sống VIVA Tạ Đình Phong Bước vào khu nguy hiểm
Kim Vĩnh Hành Christopher Eman
Văn Tá Khuông Sean Vincy
Bành Gia Hiền Zayden Phil
4 Lưu Vịnh Đồng Angel 原來你甚麼都不要/ Hóa ra em không cần cái gì cả Trương Huệ Muội Bước vào khu nguy hiểm
Huỳnh Lạc Nghiên Janees JW
Lý Nhân Đồng Desta Alan
Tôn Y Văn Mandy Gin Lee
5 Lưu Chỉ Quân (Đại diện XiX) Aster Poker Face Lady Gaga Vincy
Triệu Tử Nặc Sabrina Phil
Tiêu Trình Khiêm Nicole Eman
Nhậm Khải Tình Jasmine Gin Lee
Biểu diễn thêm XiX Candy Ball As One Không có
Học viên khu nguy hiểm đơn ca Lưu Vịnh Đồng Angel Pretty Crazy Dung Tổ Nhi Alan
Triệu Tụng Nghi Maggie 風的季節/ Mùa gió Từ Tiểu Phụng Eman

Tập 3 - 5: Đấu loại 6 OUT 1 (Loại 3 người)[sửa | sửa mã nguồn]

  • 6 vị huấn luyện viên Lý Hạnh Nghê (Gin Lee), Vương Hạo Nhi (JW), Vịnh Nhi (Vincy), Bố Chí Luân (Alan), Lâm Nhị Vấn (Eman) và Lâm Dịch Khuông (Phil) tự cử ra một học viên lên sân khấu biểu diễn.
  • Ngoài ra 2 vị tổng giám Quách Vỹ Lượng (Eric Kwok) và Trần Hoán Nhân (Hanjin) sẽ thực hiện nhận xét, tại hiện trường còn có 25 đại biểu đến từ các lĩnh vực khác nhau của nhạc đàn đến làm giám khảo chuyên môn, sau khi mỗi học viên biểu diễn sẽ lập tức bật đèn xanh (đạt) hoặc đỏ (không đạt), 1 trong 6 học viên nhận ít đèn nhất sẽ bị loại.
  • Các học viên tốt nghiệp của "Thanh mộng truyền kỳ mùa 1" cũng có nhận xét học viên của chương trình.[21]
Quá trình thi đấu
Tập Thứ tự biểu diễn Tên học viên Đại diện nhóm Bài hát biểu diễn[22] Hát gốc Điểm Kết quả
3 1 Triệu Tiểu Đình Pamela JW 愛的根源/ Nguồn gốc của yêu Đàm Vịnh Lân 17 Thăng cấp
2 Nhậm Khải Tình Jasmine Gin Lee 玉蝴蝶/ Ngọc hồ điệp Tạ Đình Phong 19 Thăng cấp
3 Kim Vĩnh Hành Christopher Eman 早班火車/ Xe lửa ban sớm Beyond 16 Thăng cấp
4 Lưu Vịnh Đồng Angel Alan 發熱發亮/ Phát nóng phát sáng Trịnh Tú Văn 13 Thăng cấp
5 Triệu Tử Nặc Sabrina Phil 說散就散/ Nói xa là xa Trần Vịnh Đồng 23 Thăng cấp
6 Lương Chỉ Tinh Crystal Vincy I Wish Trần Khải Vịnh 8 Bị loại
4[23][24] 1 Văn Tá Khuông Sean Vincy Why You Gonna Lie Cao Nhĩ Tuyên 19 Thăng cấp
2 Bành Gia Hiền Zayden Phil 愛與誠/ Tình yêu và chân thành Cổ Cự Cơ 23 Thăng cấp
3 Lý Nhân Đồng Desta Alan 屈機/ Khuất cơ Trần Lỗi 8 Bị loại
4 Tiêu Trình Khiêm Nicole Eman You Raise Me Up Josh Groban 14 Thăng cấp
5 Giang Đình Tuệ Vivian Gin Lee Dangerous Woman Ariana Grande 22 Thăng cấp
6 Trần Hạo Đình Timothy JW 你瞞我瞞/ Em giấu anh giếm Trần Bách Vũ 16 Thăng cấp
5 Huỳnh Lạc Nghiên Janees JW 留底锁匙 Hứa Như Vân
Tôn Y Văn Mandy Gin Lee 眼泪/ Nước mắt Phạm Hiểu Huyên
XiX Vincy Me gustas tu GFriend
Hầu Tuyển Hy Duncan Alan 棉棉/ Bông vải Trần Dịch Tấn
Trần Tấn Hiên Jason Phil 记忆棉/ Bộ nhớ đầy Trương Thiên Phú
Triệu Tụng Nghi Maggie Eman 我的心里只有你没有他/ Trong lòng em chỉ có anh không có anh ta

Ký sự[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc chủ đề[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc chủ đề "Tôi vượt qua tôi" (我超越我) của chương trình do học viên tốt nghiệp từ "Thanh mộng truyền kỳ" Trương Trì Hào viết nhạc và 4 học viên đã tốt nghiệp khác từ "Thanh mộng truyền kỳ" cùng người viết lời Dương Hy hợp tác viết lời, cũng do 23 học viên "Thanh mộng truyền kỳ 2" hát chính, ngụ ý là "Tân hỏa tương truyền" (truyền từ đời này sang đời khác).[31][32][33]

Ngày 28/4/2022, bản chủ đề "Tôi vượt qua tôi" (我超越我) được phát hành thông qua các kênh Youtube "聲夢傳奇 STARS ACADEMY"[34], "TVB (official)"[35], "TVB 綜藝"[36] và "See Saw 先"[37].

Ngày 18/6/2022, MV hoàn chỉnh "Tôi vượt qua tôi" (我超越我) được phát hành sau tập 2 của chương trình cùng ngày thông qua kênh Youtube chính thức "聲夢傳奇 STARS ACADEMY".[38]

Nhạc chủ đề Viết lời Viết nhạc Biên khúc Giám chế Trình bày Thời lượng
我超越我/ Tôi vượt qua tôi Trương Trì Hào, Lâm Quân Liên, Hà Tấn Lạc, Tiển Tĩnh Phong, Dương Hy
Lời Rap: Trương Trì Hào
Trương Trì Hào Đới Vỹ Lưu Dịch Thăng 23 học viên "Thanh mộng truyền kỳ 2" 3:08

Tỷ suất xem đài[sửa | sửa mã nguồn]

Tập Ngày phát sóng Ratings phát sóng ở Hong Kong
1 11/6/2022 12.1 điểm
2 20/6/2022 11.1 điểm
3 25/6/2022 12.5 điểm
4 2/7/2022
5 9/7/2022

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “【TVB節目巡禮】炎明熹姚焯菲等《聲夢》學員受重用 《青春本我》《聲夢傳奇2》陸續登場 - 香港經濟日報 - TOPick - 娛樂”. topick.hket.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2021.
  2. ^ Li, Jamie (23 tháng 10 năm 2021). “《無綫節目巡禮2022》 TVB邁向55周年 推介來年嶄新及多元化節目”. TVBUSA 官方網站 (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2021.
  3. ^ 頭條日報. “聲夢傳奇2丨23名學員化身追夢鯨魚 預告6月正式登場”. 頭條日報 Headline Daily (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2022.
  4. ^ “《聲夢傳奇2》23位學員名單保密 唔見樣只能聽聲!”. on.cc東網 (bằng tiếng Trung). 16 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2022.
  5. ^ a b “《聲夢傳奇2》最新宣傳片曝光 23學員6月正式登場 - 20220416 - SHOWBIZ”. 明報OL網 (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2022.
  6. ^ 劉傳謙 (15 tháng 5 năm 2022). “聲夢傳奇2|森美身兼心理輔導 拒應要求鬧學員:佢哋唔係唔努力”. 香港01 (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2022.
  7. ^ “《聲夢2》面試片段曝光 從逾千人挑選23名精英 森美讚參賽者多元化 - 20220427 - SHOWBIZ”. 明報OL網 (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2022.
  8. ^ “曾志偉盼《聲夢傳奇2》為樂壇帶出新氣象 聲夢JUNIOR六小花組女團XiX出戰 - 20220429 - SHOWBIZ”. 明報OL網 (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2022.
  9. ^ “TVB《声梦传奇2》大马501启动招募 | 娱乐”. 東方網 馬來西亞東方日報 (bằng tiếng Trung). 30 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2022.
  10. ^ “2022《声梦传奇》无畏挑战,准备出发! | 微悉尼 | 澳洲全方位新闻生活资讯指南”. www.wesydney.com.au (bằng tiếng Trung). 8 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2022.
  11. ^ “《聲夢2》主題巴士啟航 23學員晒冷造勢 森美乘機揀新抱”. Yahoo (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2022.
  12. ^ “《聲夢2》主題巴士啟航 23學員晒冷造勢 森美乘機揀新抱”. Yahoo (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2022.
  13. ^ 劉傳謙 (15 tháng 5 năm 2022). “聲夢傳奇2|文佐匡簽約前EXO成員公司 獲老闆親自傳授說唱技巧”. 香港01 (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2022.
  14. ^ 劉傳謙 (15 tháng 5 năm 2022). “聲夢傳奇2|趙小婷唔覺自己係大熱:唔想理太多外界對我嘅評價先”. 香港01 (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2022.
  15. ^ 聲夢傳奇2|增設人氣榜5大熱門出爐 醫科生趙小婷點歌拉票登榜首 (bằng tiếng Trung), truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2022
  16. ^ “《聲夢傳奇2》今首播 新舊學員獻歌舞 姚焯菲化身「天外飛仙」空降登場 - 20220611 - 娛樂”. 每日明報. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2022.
  17. ^ 洪曉璇 (10 tháng 6 năm 2022). “聲夢傳奇2|姚焯菲曾因演出壓力爆煲 Chantel天外飛仙Look勁吸睛”. 香港01 (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2022.
  18. ^ “聲夢2|Sabrina再振「聲」威 Gin Lee 林奕匡爭崩頭 - 20220617 - SHOWBIZ”. 明報OL網 (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2022.
  19. ^ “【聲夢傳奇2】「折骨Ben」妹妹趙頌宜連番失利 大熱Pamela被封「眾人媽媽」 - 香港經濟日報 - TOPick - 娛樂”. topick.hket.com. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2022.
  20. ^ 關穎賢 (18 tháng 6 năm 2022). “聲夢傳奇2|Aster靠唱功代XiX出戰 泳兒激讚女團已準備好出道”. 香港01 (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2022.
  21. ^ 張嘉敏 (25 tháng 6 năm 2022). “聲夢傳奇2|姚焯菲讚師妹唱功:我起晒雞皮 狂派驚嘆可愛表情包”. 香港01 (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2022.
  22. ^ “聲夢傳奇2|13歲趙紫諾屈機唱《說散就散》 姚焯菲大讚:聽到起晒雞皮 | 最新娛聞”. 東方新地 (bằng tiếng Anh). 25 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2022.
  23. ^ “聲夢傳奇2|Zayden被封「古巨基蘇永康混合體」 Vivian初試性感跑出 | 最新娛聞”. 東方新地 (bằng tiếng Anh). 2 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2022.
  24. ^ “【聲夢傳奇2】林二汶拆解四面台演出難度 Gin Lee騷香教Vivian跳出女人味 - 香港經濟日報 - TOPick - 娛樂”. topick.hket.com. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2022.
  25. ^ “【聲夢傳奇】決賽炎明熹奪冠收視報捷 TVB火速啟動第二季《聲夢》”. Topick(香港经济日报). 20 tháng 7 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2021.
  26. ^ “聲夢傳奇|收視高達24.9點 無綫招募第二季學員 - 今日娛樂新聞 | 香港即時娛樂報道 | 最新娛樂消息”. am730 (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2021.
  27. ^ 娛樂新聞台|聲夢傳奇|決賽|圓滿結束|第二季開始接受報名 (bằng tiếng Trung), Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 11 năm 2021, truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2021
  28. ^ “衛蘭自爆做唔到《聲夢》第二季導師”. on.cc東網 (bằng tiếng Trung). 4 tháng 10 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2021.
  29. ^ “【聲夢傳奇2】約千人報名參加《聲夢2》 炎明熹領軍初選學員首曝光”. 香港經濟日報. 14 tháng 11 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2022.
  30. ^ “Caitlin孖Crystal Charlotte Kiele憑實力躋身四強 賽果獲讚合理”. 巴士的報. 28 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2022.
  31. ^ 頭條日報. “聲夢傳奇2丨23名學員化身追夢鯨魚 預告6月正式登場”. 頭條日報 Headline Daily (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2022.
  32. ^ “《聲夢傳奇2》23位學員名單保密 唔見樣只能聽聲!”. on.cc東網 (bằng tiếng Trung). 16 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2022.
  33. ^ “《聲夢傳奇2》最新宣傳片曝光 23學員6月正式登場 - 20220416 - SHOWBIZ”. 明報OL網 (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2022.
  34. ^ 聲夢傳奇2 丨主題片隆重登場!23位學員矚目亮相! 丨聲夢傳奇丨聲夢丨聲夢學員 (bằng tiếng Trung), truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2022
  35. ^ 聲夢傳奇2 丨主題片隆重登場!23位學員矚目亮相! 丨聲夢傳奇丨聲夢丨聲夢學員 (bằng tiếng Trung), truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2022
  36. ^ 聲夢傳奇2丨主題片隆重登場!23位學員矚目亮相!丨聲夢傳奇丨聲夢丨聲夢學員 (bằng tiếng Trung), truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2022
  37. ^ 全新聲夢旅程 正式展開!丨《聲夢傳奇2》主題片完整版丨See Saw先 (bằng tiếng Trung), truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2022
  38. ^ 聲夢傳奇2丨主題曲《 我超越我 》MV隆重上線!丨聲夢傳奇丨聲夢丨聲夢學員丨音樂 trên YouTube

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]