The Big Bang Theory

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
The Big Bang Theory
250px
Thể loại Sitcom[1]
Sáng lập Chuck Lorre
Bill Prady
Đạo diễn Mark Cendrowski
Diễn viên
Hòa âm, phối khí Barenaked Ladies
Nhạc dạo "Big Bang Theory Theme"[3][4]
Quốc gia Bản mẫu:TVUS
Ngôn ngữ Tiếng Anh
Số mùa 7
Số tập 150 (Danh sách chi tiết)
Sản xuất
Giám đốc sản xuất Chuck Lorre
Bill Prady
Steven Molaro
Nhà sản xuất Faye Oshima Belyeu
Biên tập Peter Chakos
Bố trí camera Multi-camera
Thời lượng 18–22 phút (without commercials)
Công ty sản xuất Chuck Lorre Productions
Warner Bros. Television
Trình chiếu
Kênh trình chiếu CBS
Định dạng hình ảnh HDTV 1080i
Định dạng âm thanh DTS-HD Master Audio 5.1
Phát sóng 24 tháng 9, 2007 (2007-09-24) – present
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

The Big Bang Theory là một sitcom Mỹ được sáng lập bởi Chuck LorreBill Prady, cả hai đều có nhiệm vụ là người sản xuất điều hành của chương trình cùng với Steven Molaro. Cả ba cũng đều có nhiệm vụ là những người viết kịch bản chính. Chương trình lên sóng lần đầu tiên trên CBS vào ngày 24 tháng 9 năm 2007.[5] Phần 7 lên sóng lần đầu tiên vào ngày 26 tháng 9 năm 2013.[6]

Chương trình chủ yếu tập trung vào năm nhân vật sống tại Pasadena, California: đôi bạn cùng phòng Leonard HofstadterSheldon Cooper, cả hai đều là nhà vật lý; Penny, một cô bồi bàn có ước mơ làm diễn viên sống bên nhà đối diện; và những người bạn cùng đồng nghiệp cũng mọt sách và giao tiếp tệ không kém, kĩ sư cơ khí Howard Wolowitz và nhà thiên văn học Raj Koothrappali. Sự mọt sách và hiểu biết của bốn chàng trai đối lập một cách hài hước với kĩ năng giao tiếp và hiểu biết thông thường của Penny.[7][8]

Theo thời gian, những nhân vật phụ trở thành quan trọng: Leslie Winkle là một nhà khoa học và đồng nghiệp ở Caltech, có những lần là người yêu của cả Leonard và Howard; Bernadette Rostenkowski là bạn gái của Howard (sau này là vợ), kiêm một nhà vi trùng học và trước đó là bồi bàn bán thời gian với Penny; nhà thần kinh học Amy Farrah Fowler, tham gia vào nhóm sau khi bị mai mối với Sheldon trên một trang web hẹn hò (và sau đó trở thành bạn gái Sheldon), và Stuart Bloom, ông chủ rỗng túi của một tiệm truyện tranh mà các nhân vật thường ghé qua.

Vào ngày 12 tháng 1 năm 2011, CBS công bố rằng sê-ri được làm mới lại cho ba năm nữa, kéo dài qua phần của năm 2013-14.[9] Vào tháng 2 năm 2014, CEO của CBS, Les Moonves đã xác nhận có phần tám, khi công bố nửa đầu của phần mới sẽ lên sóng vào một tối khác, do CBS yêu cầu quyền chiếu mùa Bóng bầu dục Tối Thứ năm. Chương trình sẽ trở lại với vị trí tối thứ năm như vài phần trước ngay khi mùa bóng bầu dục kết thúc.[10]

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Bản pilot đầu của chương trình mà nó đã được phát triển cho phần của năm 2006-07, cơ bản là khác với dạng hiện tại. Những nhân vật duy nhất từ bản pilot đầu được giữ lại để quay bản pilot mới cho sê-ri là Leonard và Sheldon (đóng bởi Johnny GaleckiJim Parsons theo thứ tự, và được đặt tên theo Sheldon Leonard).[11]

Dàn diễn viên được phát triển thêm bởi hai phụ nữ chính: diễn viên người Canada Amanda Walsh trong vai Katie, "một người phụ nữ bươn trải, cứng rắn với tâm hồn dễ vỡ", người mà hai chàng trai gặp sau khi cô ấy chia tay bạn trai và mời cô tới sống cùng trong căn hộ (Katie được thay thế bởi Penny, đóng bởi Kaley Cuoco, trong pilot thứ hai);[12][13]Iris Bahr trong vai Gilda, một nhà khoa học kiêm bạn và đồng nghiệp của hai chàng trai, sợ hãi bởi sự hiện diện của Katie. Bản pilot đầu sử dụng bài hát chủ đề là hit của Thomas Dolby: "She Blinded Me with Science".

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Shows A-Z – big bang theory, the on CBS”. the Futon Critic. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2012. 
  2. ^ Big Bang Theory Makes 'Stuart' a Series Regular”. TVLine.com. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2012. 
  3. ^ “Big Bang Theory Theme – Single”. iTunes. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2011. 
  4. ^ “Big Bang Theory Theme”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2011. 
  5. ^ "The Big Bang Theory: Cast & Details". TV Guide. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2013.
  6. ^ “CBS Announces 2013–2014 Premiere Dates Including 'How I Met Your Mother', 'Intelligence', 'Survivor', 'Mom', 'Person of Interest' & More”. Tv by the Numbers. Ngày 17 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2013. 
  7. ^ Gary Strauss (ngày 11 tháng 4 năm 2007). “There's a science to CBS' Big Bang Theory”. USA Today. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2008. 
  8. ^ Scott D. Pierce (ngày 8 tháng 10 năm 2007). “He's a genius”. Deseret News. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2008. 
  9. ^ “CBS and Warner Bros. Television Announce Multi-Year Broadcast Agreement for "The Big Bang Theory". The Futon Critic. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  10. ^ Lieberman, David (ngày 12 tháng 2 năm 2014). “CBS Will Launch ‘Big Bang Theory’ On Different Night As NFL Begins Season On Thursdays”. Deadline. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2014. 
  11. ^ Chuck Lorre (ngày 15 tháng 10 năm 2007). “CLP – Vanity Card #187”. Chuck Lorre Productions. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2012. 
  12. ^ “Breaking News – Development Update: May 22–26 (Weekly Round-Up)”. TheFutonCritic.com. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2009. 
  13. ^ 'Big Bang Theory': 'We didn't anticipate how protective the audience would feel about our guys'. Variety. Ngày 8 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:The Big Bang Theory