The Climb (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"The Climb"
Đĩa đơn của Miley Cyrus
từ album Hannah Montana: The Movie
Mặt B "Fly on the Wall"
Phát hành 5 tháng 3, 2009 (2009-03-05)
Định dạng
Thu âm 2009
Thể loại Country pop
Thời lượng 3:56
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất John Shanks
Thứ tự đĩa đơn của Miley Cyrus
"Fly on the Wall"
(2009)
"The Climb"
(2009)
"Hoedown Throwdown"
(2009)
Video âm nhạc
"The Climb" trên YouTube

"The Climb" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Miley Cyrus nằm trong album nhạc phim của bộ phim năm 2009 mà cô thủ vai chính Hannah Montana: The Movie. Ngoài ra, bài hát còn xuất hiện như là một bản nhạc bổ sung trong những phiên bản phát hành trên thị trường quốc tế cho EP đầu tiên của Cyrus, The Time of Our Lives (2009). Nó được phát hành vào ngày 5 tháng 3 năm 2009 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Walt Disney RecordsHollywood Records. Bài hát được đồng viết lời bởi Jessi Alexander và Jon Mabe, trong khi phần sản xuất được đảm nhiệm bởi John Shanks, người sẽ tiếp tục hợp tác với nữ ca sĩ trong album phòng thu thứ ba của cô, Can't Be Tamed (2010). Được lựa chọn bởi đạo diễn của Hannah Montana: The Movie Peter Chelsom sau khi nhận thấy nhiều điểm tương đồng với kết cấu của câu chuyện trong bộ phim, "The Climb" là một bản country pop ballad mang nội dung đề cập đến nhận thức của một cô gái về việc cuộc sống nên được xem là "một hành trình khó khăn nhưng bổ ích". Đây cũng là bài hát đơn đầu tiên trong sự nghiệp của Cyrus được phát hành cho những đài phát thanh đồng quê.

Sau khi phát hành, "The Climb" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao thông điệp tích cực và chất giọng của Cyrus, cũng như quá trình sản xuất nó. Ngoài ra, bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm chiến thắng tại giải Điện ảnh của MTV năm 2009 cho Bài hát trong phim xuất sắc nhất và tại giải Sự lựa chọn của Giới trẻ năm 2009 cho Lựa chọn Âm nhạc: Đĩa đơn. "The Climb" cũng nhận được một đề cử giải Grammy cho Bài hát xuất sắc nhất được viết cho phim điện ảnh, truyền hình hoặc phương tiện truyền thông khác tại lễ trao giải thường niên lần thứ 53, nhưng đã bị Walt Disney Records rút lại vì cho rằng nó không được viết riêng cho bộ phim dựa theo quy tắc đủ điều kiện của hạng mục. Bài hát cũng tiếp nhận những thành công đáng kể về mặt thương mại với việc lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia, bao gồm những thị trường lớn như Úc, Canada và Na Uy. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí thứ tư trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn đầu tiên của Cyrus vươn đến top 5 tại đây.

Video ca nhạc cho "The Climb" được đạo diễn bởi Matthew Rolston, trong đó bao gồm những cảnh Cyrus leo lên một ngọn núi hoặc hát, xen kẽ với những hình ảnh từ Hannah Montana: The Movie. Nó đã nhận được nhiều sự so sánh với video cho bài hát năm 2001 của Britney Spears "I'm Not a Girl, Not Yet a Woman", cũng như gặt hái một đề cử tại giải thưởng Video của MuchMusic năm 2009 cho Video của nghệ sĩ quốc tế xuất sắc nhất. Để quảng bá bài hát, nữ ca sĩ đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm American Idol, Good Morning America, Live with Regis and Kelly, TodayThe Tonight Show with Jay Leno, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của cô. Kể từ khi phát hành, "The Climb" đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, trong đó nổi bật nhất là phiên bản hát lại của Joe McElderry như là bản nhạc chiến thắng của anh tại cuộc thi The X Factor mùa thứ 6, đã đạt vị trí số một ở Ireland và Vương quốc Anh. Tính đến nay, nó đã bán được hơn 5 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa CD tại châu Âu[1]
  1. "The Climb" - 3:56
  2. "The Climb" (bản Stripped) - 4:05
Đĩa CD tại Vương quốc Anh[2]
  1. "The Climb" - 3:56
  2. "Fly on the Wall" (David Khane phối) - 3:56
Đĩa CD maxi tại châu Âu[3]
  1. "The Climb" - 3:56
  2. "The Climb" - 3:56
  3. "The Climb" (Full Pop phối) - 3:51

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[37] 2× Bạch kim 140.000^
Canada (Music Canada)[38] 3× Bạch kim 30.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[39] Vàng 45.000^
New Zealand (RMNZ)[40] Bạch kim 15.000*
Anh (BPI)[41] Vàng 400.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[42] 4× Bạch kim 4,056,000[43]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Phiên bản của Joe McElderry[sửa | sửa mã nguồn]

"The Climb"
Đĩa đơn của Joe McElderry
từ album Wide Awake
Phát hành 14 tháng 12, 2009 (2009-12-14)
Định dạng Đĩa đơn CD, tải kĩ thuật số
Thể loại Power pop
Thời lượng 3:36
Hãng đĩa Syco
Sản xuất Quiz & Larossi
Thứ tự đĩa đơn của Joe McElderry
"The Climb"
(2009)
"Ambitions"
(2010)

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tải kĩ thuật số
  1. "The Climb" – 3:36
  • Đĩa CD
  1. "The Climb" – 3:36
  2. "Somebody to Love" – 2:38
  3. "Don't Let the Sun Go Down on Me" – 2:27

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2009—2010) Vị trí
cao nhất
Châu Âu (European Hot 100 Singles)[44] 4
Ireland (IRMA)[45] 1
Scotland (Official Charts Company)[46] 1
Anh Quốc (Official Charts Company)[47] 1

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2009) Vị trí
Ireland (IRMA)[48] 1
UK Singles (Official Charts Company)[49] 5

Xếp hạng thập niên[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2000-09) Vị trí
UK Singles (Official Charts Company)[50] 29

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Anh (BPI)[51] Bạch kim 810,000[52]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Miley Cyrus ‎– The Climb”. Discogs. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2019. 
  2. ^ “Miley Cyrus ‎– The Climb”. Discogs. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2019. 
  3. ^ “Miley Cyrus ‎– The Climb”. Discogs. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2019. 
  4. ^ "Australian-charts.com - Miley Cyrus - The Climb". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  5. ^ "Miley Cyrus - The Climb Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  6. ^ "Ultratop.be - Miley Cyrus - The Climb" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratip. ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch.
  7. ^ "Ultratop.be - Miley Cyrus - The Climb" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratip. ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch.
  8. ^ "Miley Cyrus - Chart history" Canadian Hot 100 của Miley Cyrus.
  9. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200929 vào ô tìm kiếm.
  10. ^ "Danishcharts.com - Miley Cyrus - The Climb". Tracklisten. Hung Medien.
  11. ^ "Lescharts.com - Miley Cyrus - The Climb" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  12. ^ “Miley Cyrus - The Climb” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2019. 
  13. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  14. ^ "Italiancharts.com - Miley Cyrus - The Climb". Top Digital Download. Hung Medien.
  15. ^ "Charts.org.nz - Miley Cyrus - The Climb". Top 40 Singles. Hung Medien.
  16. ^ "Norwegiancharts.com - Miley Cyrus - The Climb". VG-lista. Hung Medien.
  17. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200931 vào ô tìm kiếm.
  18. ^ "Spanishcharts.com - Miley Cyrus - The Climb" Canciones Top 50. Hung Medien.
  19. ^ "Swedishcharts.com - Miley Cyrus - The Climb". Singles Top 60. Hung Medien.
  20. ^ "Miley Cyrus - The Climb swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  21. ^ "Miley Cyrus: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2019.
  22. ^ "Miley Cyrus - Chart history" Billboard Hot 100 của Miley Cyrus.
  23. ^ "Miley Cyrus - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Miley Cyrus.
  24. ^ "Miley Cyrus - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Miley Cyrus.
  25. ^ "Miley Cyrus - Chart history" Billboard Country Songs của Miley Cyrus.
  26. ^ "Miley Cyrus - Chart history" Billboard Pop Songs của Miley Cyrus.
  27. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2009”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2019. 
  28. ^ “Canadian Hot 100 Music Chart: Best of 2009”. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2019. 
  29. ^ “Top Selling Singles of 2009”. RIANZ. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2019. 
  30. ^ “UK Year-end Singles 2009” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2019. 
  31. ^ “Hot 100 Songs - Year-End 2009”. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2019. 
  32. ^ “Adult Contemporary Songs - Year-End 2009”. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2019. 
  33. ^ “Adult Pop Songs - Year-End 2009”. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2019. 
  34. ^ “Pop Songs - Year-End 2009”. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2019. 
  35. ^ “Adult Contemporary Songs - Year-End 2010”. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2019. 
  36. ^ “ARIA Chart Sales – ARIA End of Decade Sales/Top 100” (PDF). Australian Recording Industry Association. 2010. tr. 2. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2019. 
  37. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2013 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  38. ^ “Canada single certifications – Miley Cyrus – The Climb”. Music Canada. 
  39. ^ “Denmark single certifications – Miley Cyrus – The Climb”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2019. 
  40. ^ “Latest Gold / Platinum Singles”. Radioscope. 17 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2019. 
  41. ^ “Britain single certifications – Miley Cyrus – The Climb” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn singles trong nhóm lệnh Format. Chọn Gold trong nhóm lệnh Certification. Nhập The Climb vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  42. ^ “American single certifications – Miley Cyrus – The Climb” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  43. ^ Paul Grein (ngày 8 tháng 1 năm 2013). “Chart Watch: Pitbull & Kesha & Eminem & RiRi”. Yahoo Music. 
  44. ^ “European Hot 100 – Week of ngày 9 tháng 1 năm 2010”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2010. 
  45. ^ "The Irish Charts – Search Results – The Climb". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2019.
  46. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company.
  47. ^ "Archive Chart: 20091220" UK Singles Chart. Official Charts Company.
  48. ^ “Top 20 Albums”. IRMA.ie. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2010. 
  49. ^ Yates, Reggie (ngày 31 tháng 12 năm 2009). “Chart of the Year 2009”. BBC. BBC Online. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2010. 
  50. ^ “The Noughties' Official UK Singles Chart Top 100”. Music Week (London, England: United Business Media): 17. 30 tháng 1 năm 2010. 
  51. ^ “Britain single certifications – Joe McElderry – The Climb” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn singles trong nhóm lệnh Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập The Climb vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  52. ^ Myers, Justin (ngày 9 tháng 1 năm 2015). “Number 1 today in 2010: Lady Gaga's Bad Romance returns to the top”. Official Charts Company. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]