The Disaster Artist (phim)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
The Disaster Artist
A group of people in tuxedos in a theater watching a film.
Theatrical release poster
Thông tin phim
Đạo diễn James Franco
Sản xuất
Kịch bản
Dựa trên The Disaster Artist
của Greg Sestero
Tom Bissell
Diễn viên
Âm nhạc Dave Porter
Quay phim Brandon Trost
Dựng phim Stacey Schroeder
Hãng sản xuất
Phát hành
Công chiếu
  • 12 tháng 3, 2017 (2017-03-12) (SXSW)
  • 1 tháng 12, 2017 (2017-12-01) (United States)
Độ dài 103 phút[2]
Quốc gia Hoa Kỳ
Ngôn ngữ Tiếng Anh
Kinh phí 10 triêu USD[3]
Doanh thu 29.5 triệu USD[4]

The Disaster Artist là bộ phim hài tiểu sử Hoa Kỳ năm 2017 do James Franco sản xuất và đạo diễn với kịch bản của Scott NeustadterMichael H. Weber. Bộ phim dựa trên tác phẩm phi tiểu thuyết cùng tên của Greg SesteroTom Bissell, kể lại lịch sử làm bộ phim Room năm 2003 của Tommy Wiseau, được coi là một trong những bộ phim tồi tệ nhất từng được thực hiện. Bộ phim có sự tham gia của các anh em James và Dave Franco trong vai Wiseau và Sestero, cùng với một dàn diễn viên phụ Seth Rogen (đồng sản xuất), Alison Brie, Ari Graynor, Josh Hutcherson, và Jacki Weaver.

Quá trình quay chính bắt đầu vào ngày 8 tháng 12 năm 2015. Một phiên bản cắt ngắn của bộ phim đang thực hiện đã được chiếu thử tại South by Southwest vào ngày 12 tháng 3 năm 2017; phiên bản này đã được chiếu tại Liên hoan phim Quốc tế Toronto năm 2017 vào ngày 11 tháng 9, và cũng đã chiếu tại Liên hoan phim quốc tế San Sebastián năm 2017, tại đây nó trở thành bộ phim Mỹ đầu tiên giành được giải thưởng hàng đầu, Giải Vỏ Sò vàng, kể từ khi phim A Thousand Years of Good Prayers đoạt giải này năm 2007.[5]

Bộ phim được A24 phát hành tại Hoa Kỳ và Warner Bros. Pictures phát hành tại các nước khác. The Disaster Artist bắt đầu phát hành giới hạn vào ngày 1 tháng 12 năm 2017, trước khi phát hành đại trà vào ngày 8 tháng 12 năm 2017. Phim nhận được những nhận xét tích cực từ các nhà phê bình, với vai diễn Wiseau của James Franco; sự hài hước và kịch bản phim cũng được khen ngợi,[6][7] và được Ủy ban Quốc gia về Phê bình Điện ảnh Mỹ chọn là một trong top 10 phim của năm 2017.[8] Tại Giải Quả cầu vàng lần thứ 75, James Franco thắng giải cho nam diễn viên phim ca nhạc hoặc phim hài xuất sắc nhất; bộ phim cũng được đề cử cho phim ca nhạc hoặc phim hài hay nhất.[9] Franco cũng được đề cử cho giải nam diễn viên chính xuất sắc nhất tại Giải SAG lần thứ 24. Bộ phim cũng được đề cử cho giải kịch bản chuyển thể xuất sắc nhất tại giải Oscar lần thứ 90.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Rechtshaffen, Michael (ngày 13 tháng 3 năm 2017). 'The Disaster Artist': Film Review | SXSW 2017”. The Hollywood Reporter. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2017. 
  2. ^ “The Disaster Artist”. British Board of Film Classification. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2017. 
  3. ^ Anthony D'Alessandro (ngày 8 tháng 12 năm 2017). “Portrait Of A ‘Disaster Artist’: James Franco Movie A Hot Ticket This Weekend At The B.O.”. Deadline.com. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  4. ^ “The Disaster Artist (2017)”. Box Office Mojo. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2018. 
  5. ^ Hopewell, John; Lang, Jamie (ngày 30 tháng 9 năm 2017). “James Franco’s ‘The Disaster Artist’ Wins San Sebastian”. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2017. 
  6. ^ 'The Disaster Artist' Is A Masterpiece For Fans Of ‘The Room,’ But What About Everyone Else? [SXSW Review]”. theplaylist.net. Ngày 14 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2017. 
  7. ^ Entertainment.ie. “James Franco's Tommy Wiseau-biopic The Disaster Artist is getting great reviews”. entertainment.ie. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2017. 
  8. ^ “National Board of Review Announces 2017 Award Winners”. National Board of Review. Ngày 28 tháng 11 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2017. 
  9. ^ Rubin, Rebecca (ngày 11 tháng 12 năm 2017). “Golden Globe Nominations: Complete List”. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]