Bước tới nội dung

The Marshall Mathers LP 2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
The Marshall Mathers LP 2
Bìa album với hình ảnh ngôi nhà thời thơ ấu của Eminem được bao quanh bởi cây cối và cỏ dưới bộ lọc mộc mạc. Ở góc trên bên phải, tiêu đề album và tên nghệ sĩ xuất hiện.
Album phòng thu của Eminem
Phát hành5 tháng 11 năm 2013 (2013-11-05)
Thu âmTháng 4, 2005 • Tháng 3, 2012 – Tháng 10, 2013[1]
Thể loại
Thời lượng79:49
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Eminem
Hell: The Sequel
(2011)
The Marshall Mathers LP 2
(2013)
Revival
(2017)
Đĩa đơn từ The Marshall Mathers LP 2
  1. "Berzerk"
    Phát hành: 27 tháng 8, 2013
  2. "Survival"
    Phát hành: 8 tháng 10, 2013
  3. "Rap God"
    Phát hành: 15 tháng 10, 2013
  4. "The Monster"
    Phát hành: 29 tháng 10, 2013
  5. "Headlights"
    Phát hành: 5 tháng 2, 2014

The Marshall Mathers LP 2album phòng thu thứ tám của rapper người Mỹ Eminem, phát hành vào ngày 5 tháng 11 năm 2013 bởi Shady Records, Interscope RecordsAftermath Entertainment. Đây cũng là đĩa nhạc cuối cùng của nam rapper có sự tham gia của hãng thu âm độc lập WEB Entertainment, đồng thời đánh dấu lần đầu tiên người cố vấn trong sự nghiệp của anh Dr. Dre không tham gia vào quá trình sản xuất, thay vào đó ông giữ vai trò điều hành dự án cùng với Rick Rubin. Đóng vai trò là phần tiếp theo cho album phòng thu thứ ba The Marshall Mathers LP (2000), ý tưởng về phần hai xuất hiện sau khi Eminem liên tưởng đến âm nhạc trước đây của anh khi thu âm một số bài hát trong giai đoạn đầu thực hiện đĩa nhạc, mặc dù nam rapper muốn thử nghiệm với âm thanh "cổ điển, hoài cổ" từ xoay bàn đĩa cho The Marshall Mathers LP 2. Đây là một bản thu âm hip hoprap rock kết hợp với những âm hưởng của arena rockold-school hip hop, chủ yếu lấy cảm hứng từ một số album như Licensed to Ill (1986) của Beastie BoysRadio (1985) của LL Cool J, trong khi phần sản xuất mang khuynh hướng tối giản hơn so với những tác phẩm trước của Eminem.

Tương tự như đĩa nhạc trước Recovery (2010), Eminem hợp tác với một loạt nhà sản xuất bên ngoài cho The Marshall Mathers LP 2, bao gồm Rubin, Alex da Kid, DJ Khalil, Emile, Jeff Bhasker, Frank DukesS1. Ngoài ra, album cũng có sự tham gia góp giọng của Rihanna, Nate Ruess, Skylar Grey, Kendrick Lamar, Buckshot, Jamie N Commons, SiaX Ambassadors. Sau khi phát hành, đĩa nhạc nhận được những phản ứng tích cực từ giới phê bình, trong đó họ đánh giá cao kỹ thuật rap của Eminem và khâu sản xuất tác phẩm, đồng thời gọi đây là sự trở lại đúng nghĩa của nam rapper sau ba đĩa nhạc gây ý kiến trái chiều trước đó. The Marshall Mathers LP 2 còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm chiến thắng một giải Grammy ở hạng mục Album rap xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 57. Đĩa nhạc cũng đạt được những thành tích vượt trội về mặt thương mại khi thống trị các bảng xếp hạng tại Úc, Áo, Canada, Đức, Ireland, New Zealand, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, cũng như lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia còn lại, bao gồm vươn đến top 5 ở nhiều thị trường lớn như Bỉ, Đan Mạch, Hà Lan, Pháp, Ý và Thụy Điển.

The Marshall Mathers LP 2 ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 với 792,000 bản, đánh dấu album quán quân thứ sáu của Eminem tại Hoa Kỳ. Năm đĩa đơn đã được phát hành từ album, trong đó "Berzerk" được chọn làm đĩa đơn mở đường và xuất hiện trong top 10 ở một số quốc gia và lãnh thổ. Đĩa đơn thứ tư "The Monster" còn tiếp nhận nhiều thành công hơn khi đứng đầu các bảng xếp hạng tại nhiều thị trường và trải qua bốn tuần liên tiếp ở ngôi vị số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100. Những đĩa đơn còn lại như "Survival" và "Rap God" đều gặt hái những thành tích thương mại đáng kể, trong khi "Headlights" chỉ được phát hành giới hạn tại Úc. Ngoài ra, "Berzerk" và "Rap God" cũng nhận được hai đề cử giải Grammy cho Trình diễn rap xuất sắc nhất, đồng thời "The Monster" còn chiến thắng hạng mục Trình diễn hát rap xuất sắc nhất. Để quảng bá album, nam rapper trình diễn trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, như giải thưởng Âm nhạc MTV Châu Âu năm 2013, giải thưởng âm nhạc YouTube năm 2013giải Điện ảnh của MTV năm 2014, cũng như thực hiện hai chuyến lưu diễn Rapture TourThe Monster Tour (với Rihanna).

Danh sách bài hát

[sửa | sửa mã nguồn]
The Marshall Mathers LP 2 – Phiên bản tiêu chuẩn
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."Bad Guy"
7:14
2."Parking Lot (Skit)"MathersEminem0:55
3."Rhyme or Reason"
5:01
4."So Much Better"
4:21
5."Survival"
DJ Khalil4:32
6."Legacy"
Emile4:56
7."Asshole" (hợp tác với Skylar Grey)4:48
8."Berzerk"Rick Rubin3:58
9."Rap God"
6:03
10."Brainless"
  • Mathers
  • Resto
4:46
11."Stronger Than I Was"
  • Mathers
  • Resto
5:36
12."The Monster" (hợp tác với Rihanna)
4:10
13."So Far..."Rick Rubin5:17
14."Love Game" (hợp tác với Kendrick Lamar)Rick Rubin4:56
15."Headlights" (hợp tác với Nate Ruess)
5:43
16."Evil Twin"
  • Mathers
  • Tavish Graham
  • Joey Chavez
  • Resto
  • Wolfgang Düren
  • Sid Roams
  • Eminem[b]
7:33
Tổng thời lượng:79:49
The Marshall Mathers LP 2 – Phiên bản trên Call of Duty: Ghosts (bản nhạc bổ sung)[2]
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
17."Don't Front" (hợp tác với Buckshot)
  • Mathers
  • Kenyatta Blake
Katalyst4:44
Tổng thời lượng:82:57
The Marshall Mathers LP 2 – Phiên bản cao cấp (đĩa kèm theo)[3]
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."Baby"
  • Mathers
  • Resto
  • Strange
4:23
2."Desperation" (hợp tác với Jamie N Commons)
Alex da Kid3:56
3."Groundhog Day"
  • Mathers
  • Carl "Cardiak" McCormick
  • Adam Feeney
  • Thomas Brenneck
  • Jared Tankel
  • Homer Steinweiss
  • David Guy
  • Leon Michels
4:53
4."Beautiful Pain" (hợp tác với Sia)
4:25
5."Wicked Ways" (hợp tác với X Ambassadors)
  • Mathers
  • Grant
  • Josh Mosser
Alex da Kid6:32
Tổng thời lượng:24:09
The Marshall Mathers LP 2 – Phiên bản kỷ niệm 10 năm
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."Bad Guy"
  • Mathers
  • Griffin
  • Landon
  • Jaffe
  • Warwar
  • Venditto
  • Hacker
  • Aiello
  • Murphy
  • Reverberi
  • Giordano
  • Part 1 produced by S1
  • M-Phazes
    Part 2 produced by Streetrunner
  • Vincent Venditto[a]
7:14
2."Parking Lot (Skit)"MathersEminem0:55
3."Rhyme or Reason"
  • Mathers
  • Argent
  • Rick Rubin
  • Eminem
5:01
4."So Much Better"
  • Mathers
  • Resto
  • Eminem
  • Luis Resto[b]
4:21
5."Survival"
  • Mathers
  • Rahman
  • Alcock
  • Rodrigues
  • Injeti
  • Strange
DJ Khalil4:32
6."Legacy"
  • Mathers
  • Goudieva
  • Brook
  • Haynie
Emile4:56
7."Asshole" (hợp tác với Skylar Grey)
  • Mathers
  • Grant
  • Hafermann
  • Resto
  • Alex da Kid
  • Eminem[b]
4:48
8."Berzerk"
  • Mathers
  • Squier
  • Horovitz
  • Yauch
  • Rubin
  • Modeliste
  • A. Neville
  • C. Neville
  • Nocentelli
  • Porter Jr.
  • Criss
  • Brown
  • Gist
Rick Rubin3:58
9."Rap God"
  • Mathers
  • Zayas
  • Delgiorno
  • Hacker
  • Davis
  • Walters
  • Birks
  • Burns
  • Lee
  • Shaheed
  • Nazel
6:03
10."Brainless"
  • Mathers
  • Resto
  • Eminem
  • Luis Resto[b]
4:46
11."Stronger Than I Was"
  • Mathers
  • Resto
  • Eminem
  • Luis Resto[b]
5:36
12."The Monster" (hợp tác với Rihanna)
  • Mathers
  • Fenty
  • Fryzel
  • Kleinstub
  • Athanasiou
  • Bellion
  • Rexha
  • Frequency
  • Aalias[a]
4:10
13."So Far..."
  • Mathers
  • Walsh
  • Schooly D
Rick Rubin5:17
14."Love Game" (hợp tác với Kendrick Lamar)
  • Mathers
  • Duckworth
  • Ballard
  • Grier
  • Poe
  • Tomlin
Rick Rubin4:56
15."Headlights" (hợp tác với Nate Ruess)
  • Mathers
  • Nate Ruess
  • Haynie
  • Bhasker
  • Resto
  • Emile
  • Jeff Bhasker
  • Eminem[b]
5:43
16."Evil Twin"
  • Mathers
  • Graham
  • Chavez
  • Resto
  • Düren
  • Sid Roams
  • Eminem[b]
5:57
17."Baby"
  • Mathers
  • Resto
  • Strange
4:23
18."Desperation" (hợp tác với Jamie N Commons)
  • Mathers
  • Commons
  • Grant
Alex da Kid3:56
19."Groundhog Day"
  • Mathers
  • McCormick
  • Feeney
  • Brenneck
  • Tankel
  • Steinweiss
  • Guy
  • Michels
  • Cardiak
  • Frank Dukes
  • Eminem[a]
4:53
20."Beautiful Pain" (hợp tác với Sia)
  • Mathers
  • Haynie
  • Furler
  • Resto
4:25
21."Wicked Ways" (hợp tác với X Ambassadors)
  • Mathers
  • Grant
  • Mosser
Alex da Kid6:32
22."Don't Front" (hợp tác với Buckshot)
Katalyst4:44
23."Survival" (không lời) DJ Khalil4:32
24."Berzerk" (không lời) Rick Rubin3:57
25."The Monster" (không lời) 
  • Frequency
  • Aalias[a]
4:09
26."Rap God" (không lời) 
6:06
27."Headlights" (không lời) 
  • Emile
  • Jeff Bhasker
  • Eminem[b]
5:50
Tổng thời lượng:2:11:45

Ghi chú

  • ^a nghĩa là đồng sản xuất
  • ^b nghĩa là sản xuất bổ sung
  • Điệp khúc "Bad Guy" có phần hát của Sarah Jaffe.
  • "Survival" có phần hát của Liz Rodrigues.
  • "Legacy" có phần hát của Polina.[4]
  • "Love Game" có phần hát của Keira Marie.
  • "The Monster" có phần hát bè của Bebe Rexha.[4]
  • Đoạn nhạc trong bài hát "Evil Twin" không được đưa vào bài hát trong phiên bản cao cấp và kỷ niệm 10 năm vì được thêm vào bài hát "Wicked Ways".

Ghi chú nhạc mẫu[4]

Xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia Chứng nhậnSố đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA)[83] 3× Bạch kim 210.000
Áo (IFPI Áo)[84] 2× Bạch kim 30.000*
Bỉ (BEA)[85] Vàng 15.000*
Canada (Music Canada)[86] 4× Bạch kim 320.000^
Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[87] Bạch kim 20.000
Pháp (SNEP)[88] Bạch kim 100.000*
Đức (BVMI)[89] 3× Vàng 450.000
Ireland (IRMA)[90] Bạch kim 15.000^
Ý (FIMI)[91] Bạch kim 50.000
México (AMPROFON)[92] Vàng 30.000^
New Zealand (RMNZ)[93] Bạch kim 15.000^
Ba Lan (ZPAV)[94] 2× Bạch kim 40.000*
Singapore (RIAS)[95] Vàng 5.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[96] Vàng 20.000^
Thụy Điển (GLF)[97] Bạch kim 40.000
Thụy Sĩ (IFPI)[98] Bạch kim 20.000^
Anh Quốc (BPI)[99] 2× Bạch kim 704,000[100]
Hoa Kỳ (RIAA)[101] 4× Bạch kim 4.000.000
Tổng hợp
Châu Âu (IFPI)[102] Bạch kim 1.000.000*

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.
Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến.

Lịch sử phát hành

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia Ngày Định dạng Hãng đĩa
Đức[103] 5 tháng 11, 2013 Universal
Nga[104]
Hoa Kỳ[105]
  • CD
  • LP
  • tải nhạc số

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Eminem Manager Paul Rosenberg On The Evolution Of Slim Shady". XXL. Harris Publications. ngày 6 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2013.
  2. "Call Of Duty: Ghosts X MMLP2 Special Offer". Eminem.com. ngày 2 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2013.
  3. "iTunes – Music – The Marshall Mathers LP 2 (Deluxe) by Eminem". iTunes. ngày 17 tháng 10 năm 1972. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2013.
  4. 1 2 3 4 "Đây là phần ghi công sản xuất thực sự của Eminem cho 'MMLP 2' – XXL". XXL. Harris Publications. tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2013.
  5. "Australiancharts.com – Eminem – The Marshall Mathers LP 2" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2013.
  6. "Austriancharts.at – Eminem – The Marshall Mathers LP 2" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2013.
  7. "Ultratop.be – Eminem – The Marshall Mathers LP 2" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2013.
  8. "Ultratop.be – Eminem – The Marshall Mathers LP 2" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2013.
  9. "Eminem Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2013.
  10. "Czech Albums – Top 100" (bằng tiếng Séc). ČNS IFPI. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2013. Ghi chú: Trên trang xếp hạng này, chọn 201345 trên trường này ở bên cạnh từ "Zobrazit", và sau đó nhấp qua từ để truy xuất dữ liệu bảng xếp hạng chính xác.
  11. "Danishcharts.dk – Eminem – The Marshall Mathers LP 2" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2013.
  12. "Dutchcharts.nl – Eminem – The Marshall Mathers LP 2" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2013.
  13. "Eminem: The Marshall Mathers" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2013.
  14. "Lescharts.com – Eminem – The Marshall Mathers LP 2" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2013.
  15. "Offiziellecharts.de – Eminem – The Marshall Mathers LP 2" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2021.
  16. "Top-75 Albums Sales Chart – Εβδομάδα: 46/2013" (bằng tiếng greek). IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2021.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  17. "Album Top 40 slágerlista – 2013. 45. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2013.
  18. "GFK Chart-Track Albums: Week 45, 2013" (bằng tiếng Anh). Chart-Track. IRMA. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2013.
  19. "Italiancharts.com – Eminem – The Marshall Mathers LP 2" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2013.
  20. "ザ・マーシャル・マザーズLP2-デラックス・エディション | エミネム" [The Marshall Mathers LP2 – Deluxe Edition | Eminem] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018.
  21. "Top 100 México – Semana Del 04 al 10 de Noviembre 2013" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2013.
  22. "Charts.nz – Eminem – The Marshall Mathers LP 2" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2013.
  23. "Norwegiancharts.com – Eminem – The Marshall Mathers LP 2" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2013.
  24. "Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2013.
  25. "Portuguesecharts.com – Eminem – The Marshall Mathers LP 2" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2013.
  26. "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2013.
  27. "South African Top 20 Albums Chart". RSG (Recording Industry of South Africa). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2013.
  28. 1 2 "South Korea Circle Album Chart" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2021. Trên trang này, chọn "2013.11.03" để có được bảng xếp hạng tương ứng.
  29. 1 2 "South Korea Circle International Album Chart" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2021. Trên trang này, chọn "2013.11.03", sau đó chọn mục "국외", để có được bảng xếp hạng tương ứng.
  30. "Spanishcharts.com – Eminem – The Marshall Mathers LP 2" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2013.
  31. "Swedishcharts.com – Eminem – The Marshall Mathers LP 2" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2013.
  32. "Swisscharts.com – Eminem – The Marshall Mathers LP 2" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2013.
  33. "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2013.
  34. "Official R&B Albums Chart Top 40" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2021.
  35. 1 2 "Eminem Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2013.
  36. "Eminem Chart History (Top R&B/Hip-Hop Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2013.
  37. "Eminem Chart History (Top Catalog Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2015.
  38. "Eminem Chart History (Vinyl Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2021.
  39. "2019 ARIA End of Decade Albums Chart". tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2020.
  40. Copsey, Rob (ngày 11 tháng 12 năm 2019). "The UK's Official Top 100 biggest albums of the decade". Official Charts Company. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2019.
  41. "Decade-End Charts: Billboard 200". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2022.
  42. "Decade-End Chart 2010's: Top R&B/Hip-Hop Albums". Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2021.
  43. "Greatest of All Time Top R&B/Hip-Hop Albums". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2024.
  44. "ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 2013". Australian Recording Industry Association (ARIA). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014.
  45. "ARIA Top 50 Hip Hop/R&B Albums 2013". Australian Recording Industry Association (ARIA). Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2021.
  46. "Jahreshitparade Alben 2013" (bằng tiếng Đức). austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2021.
  47. "ultratop.be – Jaaroverzichten 2013" (bằng tiếng Hà Lan). ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014.
  48. "ultratop.be – Rapports Annuels 2013" (bằng tiếng Pháp). ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014.
  49. "Year-End 2013 – Top Album Canada". Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014.
  50. "dutchcharts.nl – Jaaroverzichten – Album 2013" (bằng tiếng Hà Lan). dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014.
  51. "Top Albums 2013" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2021.
  52. "Top 100 Album-Jahrescharts – 2013" (bằng tiếng Đức). Offizielle Deutsche Charts GfK Entertainment. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2021.
  53. "Best of 2013 – Albums". Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2021.
  54. "Classifica annuale 2013 (dal 31.12.2012 al 29.12.2013) – Album & Compilation" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2021.
  55. "Top Selling Albums of 2013". Recorded Music NZ. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2021.
  56. 1 2 "2013년 Album Chart" (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2021.
  57. "Årslista Album – År 2013" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2020.
  58. "Schweizer Jahreshitparade 2013" (bằng tiếng Đức). swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014.
  59. "The Official Top 40 Biggest Selling Artist Albums Of 2013". Official Charts Company. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014.
  60. 1 2 "2013 Year-End Charts – Billboard 200 Albums". Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013.
  61. 1 2 "R&B/Hip-Hop Albums : Dec 13, 2013 | Billboard Chart Archive". Billboard.com. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2013.
  62. "Rap Albums : Dec 13, 2013 | Billboard Chart Archive". Billboard.com. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2013.
  63. "IFPI Global Music Report 2014" (PDF). tr. 12. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2021.
  64. "End of Year Charts – ARIA Top 100 Albums 2014". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015.
  65. "ARIA Top 50 Hip Hop/R&B Albums 2014". Australian Recording Industry Association (ARIA). Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2021.
  66. "Jaaroverzichten 2014". Ultratop. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2021.
  67. "Rapports Annuels 2014". Ultratop. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2021.
  68. "Top Album Canada – Year-End 2014". Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2020.
  69. "Top Albums 2014" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2021.
  70. "Top Selling Albums of 2014". Recorded Music NZ. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2015.
  71. "Årslista Album – År 2014" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2020.
  72. "Schweizer Jahreshitparade 2014" (bằng tiếng Đức). swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2021.
  73. "End of Year Album Chart Top 100 – 2014". Official Charts Company. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2021.
  74. "2014 Year-End Charts – Billboard 200 Albums". Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2021.
  75. "Top R&B/Hip-Hop Albums: 2014 Year-End Charts". Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2015.
  76. "ARIA Top 50 Hip Hop/R&B Albums 2015". Australian Recording Industry Association (ARIA). Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2021.
  77. "2015 Year-End Charts – Billboard 200 Albums". Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015.
  78. "ARIA Top 50 Hip Hop/R&B Albums 2016". Australian Recording Industry Association (ARIA). Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2021.
  79. "2016 Year-End Charts – Billboard 200 Albums". Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2018.
  80. "ARIA Top 50 Hip Hop/R&B Albums 2017". Australian Recording Industry Association (ARIA). Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2021.
  81. "ARIA Top 50 Hip Hop/R&B Albums 2018". Australian Recording Industry Association (ARIA). Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2021.
  82. "ARIA Top 50 Hip Hop/R&B Albums 2019". Australian Recording Industry Association (ARIA). Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2021.
  83. "ARIA Charts – Accreditations – 2024 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2024.
  84. "Chứng nhận album Áo – Eminem – The Marshall Mathers LP 2" (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.
  85. "Ultratop − Goud en Platina – albums 2013" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien.
  86. "Chứng nhận album Canada – Eminem – The Marshall Mathers LP 2" (bằng tiếng Anh). Music Canada.
  87. "Chứng nhận album Đan Mạch – Eminem – The Marshall Mathers LP 2" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch.
  88. "Chứng nhận album Pháp – Eminem – The Marshall Mathers LP 2" (PDF) (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2014.
  89. "Gold-/Platin-Datenbank (Eminem; 'The Marshall Mathers LP 2')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2020.
  90. "The Irish Charts - 2013 Certification Awards - Platinum" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Âm nhạc Thu âm Ireland.
  91. "Chứng nhận album Ý – Eminem – The Marshall Mathers LP 2" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana.
  92. "Certificaciones" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Nhập Eminem ở khúc dưới tiêu đề cột ARTISTA  The Marshall Mathers LP 2 ở chỗ điền dưới cột tiêu đề TÍTULO'.
  93. "Chứng nhận album New Zealand – Eminem – The Marshall Mathers LP 2" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2024.
  94. "Wyróżnienia – płyty CD - Archiwum - Przyznane w 2014 roku" (bằng tiếng Ba Lan). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. ngày 3 tháng 12 năm 2014.
  95. "Chứng nhận album Singapore – Eminem – The Marshall Mathers LP 2" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Singapore. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.
  96. "Chứng nhận album Tây Ban Nha – Eminem – The Marshall Mathers LP 2". El portal de Música (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2023.
  97. "Veckolista Album, vecka 4, 2014 | Sverigetopplistan" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2014.
  98. "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('The Marshall Mathers LP 2')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien.
  99. "Chứng nhận album Anh Quốc – Eminem – The Marshall Mathers LP 2" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2014.
  100. Copsey, Rob (ngày 5 tháng 9 năm 2018). "Eminem's Top 10 biggest albums on the Official Chart". Official Charts Company. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2018.
  101. "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Eminem – The Marshall Mathers LP 2" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
  102. "IFPI Platinum Europe Awards – 2013". Liên đoàn Công nghiệp ghi âm Quốc tế. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2015.
  103. "The Marshall Mathers LP 2 (Deluxe Edition)". Amazon.de. ngày 5 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2013.
  104. "The Marshall Mathers LP 2 (Deluxe Edition)". iTunes Store. Apple Inc. ngày 5 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2013.
  105. "The Marshall Mathers LP 2 (Deluxe EX)". Amazon. ngày 5 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2013.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]