The Unit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
The Unit
더 유닛
Tên khácIdol Rebooting Project
Thể loạiTruyền hình thực tế
Đạo diễn
  • Park Ji-yeong
  • Won Seung-yeon
  • Son Su-hee
  • Shim Jae-hyeon
  • Bang Keul-i
  • Choi Ji-na
  • Seo Yong-su[1]
Dẫn chương trìnhRain
Quốc gia Hàn Quốc
Ngôn ngữTiếng Hàn
Số mùa1
Số tập14
Sản xuất
Thời lượng105 phút
Công ty sản xuấtKBS
Trình chiếu
Kênh trình chiếuKBS2
Định dạng hình ảnh1080i HDTV
Định dạng âm thanhStereo
Phát sóng28 tháng 10, 2016 (2016-10-28) – 27 tháng 1, 2018 (2018-01-27)
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Idol Rebooting Project - The Unit (tiếng Hàn: 아이돌 리부팅 프로젝트 - 더 유닛) hay còn được biết tới bằng tên ngắn gọn hơn The Unit (tiếng Hàn: 더 유닛; thường được viết cách điệu thành The Uni+) là một chương trình truyền hình thực tế sống còn của Hàn Quốc sắp được phát sóng bắt đầu từ ngày 28 tháng 10 năm 2017 trên kênh KBS2. Chương trình tạo cơ hội cho những thần tượng đã ra mắt nhưng không nhận được sự chú ý của công chúng.Tạo ra nhóm UNI.T.

Khái niệm[sửa | sửa mã nguồn]

The Unit ban đầu tuyển chọn những thí sinh đã từng ra mắt và đã phát hành ít nhất một album[2], nhưng sau đó chương trình đã đổi đối tượng thành tất cả mọi người đều có thể đăng kí[3], đồng thời cư dân mạng có thể giới thiệu những thí sinh tiềm năng cho đội ngũ sản xuất, sau đó chương trình sẽ tổ chức phỏng vấn, đánh giá năng lực và có thể tuyển chọn thí sinh đó[4]. Chỉ sau hai ngày đã có hơn 350 đơn đăng kí, sau buổi tuyển chọn chương trình đã lựa chọn ra được 126 người, 63 nam và 63 nữ, chia thành 7 đội nam và 7 đội nữ, mỗi đội 9 người sẽ thực hiện các nhiệm vụ để cuối cùng lựa chọn ra một nhóm nhóm nhạc nam 9 thành viên và một nhóm nhạc nữ 9 thành viên[5]. Hai nhóm nhạc sẽ hoạt động độc quyền trong vòng 7 tháng[6].

Các cố vấn[sửa | sửa mã nguồn]

Trong một số màn trình diễn, Kim Hwa-young thay thế San E.

Thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Color key
   Nghệ sĩ nhận được Boot từ cố vấn
     Nghệ sĩ nhận được Super Boot
     Nghệ sĩ nhận được tất cả các Boot từ các cố vấn
     Nghệ sĩ không nhận được Boot

Note: Phiếu bầu của các giám khảo đôi khi không được công bố và chỉ hiện số Boot.

Giới tính Tên Công ty Hoạt động liên quan Boot của khán giả Boot của cố vấn
Romaja Hangeul Chiyeul HyunaA Rain Taemin Hyunah San E Hwayoung
Nữ Heejin 희진 C9 Entertainment Good Day 4 N/A
Jiwon 지원
Chaesol 채솔
Viva 비바 Nhận được 3 boot
Genie 지니 Nhận được 2 boot
Lucky
Nam Chan Beat Interactive A.C.E 3 N/A
Jun
Nữ Lee Hyun-joo 이현주 DSP Media April 5
Nam Jun NH Media U-KISS Super Boot Không đánh giá N/A
Nữ Yujeong 유정 Brave Entertainment Brave Girls 3 Nhận được 5 boot
Eunji 은지 Nhận được 1 boot
Yuna N/A
Nữ Hyeyeon 혜연 YNB Entertainment Bestie
EXID (cựu; Dami)
3 Nhận được 1 boot
Nữ ZN 지엔 Global H Media Laboum 3 Nhận được 3 boot
Yujeong 유정 Nhận được 4 boot
Haein 해인 Nhận được 5 boot
Nữ Woohee 우희 Happy Face Entertainment Dal Shabet 4 N/A
Serri 세리

Nhóm chiến thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành viên hiện tại
Nghệ danh Tên thật Ngày sinh Nhóm cũ Công ty
Latinh Hangul Latinh Hangul
Euijin 의진 Lee Eui-jin 이의진 15 tháng 2, 1990 (29 tuổi) BigFlo HO Company
Feeldog 필독 Oh Kwang-suk 오광석 26 tháng 2, 1992 (27 tuổi) BIGSTAR Brave Entertainment
Daewon 대원 Park Dae-won 박대원 17 tháng 3, 1992 (27 tuổi) Madtown /
Marco 마르코 Lee Hyung-geun 이형근 11 tháng 5, 1993 (26 tuổi) HBY Rainbow Entertainment
Hojung 호정 Ko Ho-jung 고호정 20 tháng 10, 1994 (25 tuổi) HOTSHOT Star Crew Entertainment
Hansol 한솔 Ji Han-sol 지한솔 21 tháng 11, 1994 (24 tuổi) NewKidd J-FLO Entertainment
Jun Lee Jun-young 이준영 22 tháng 1, 1997 (22 tuổi) U-KISS NH Media
Chan Kang Yoo-chan 강유찬 31 tháng 12, 1997 (21 tuổi) A.C.E Beat Interactive
Kijung 기중 Kim Ki-jung 김기중 24 tháng 1, 2001 (18 tuổi) IM Yama & Hotchicks Entertainment
Thành viên hiện tại
Nghệ danh Tên thật Ngày sinh Công ty
Latinh Hangul Latinh Hangul
Yunho 윤호 Baek Yoon-ho 백윤호 19 tháng 2, 1995 (24 tuổi) Brave
Shijin 시진 Yoo Shi-jin 유시진 5 tháng 11, 1995 (24 tuổi) RBW
Seungho 승호 Kang Seung-ho 강승호 26 tháng 5, 1998 (21 tuổi) YMC
Taeho 태호 Moon Tae-ho 문태호 9 tháng 8, 1999 (20 tuổi) DSP
Shinho 신호 Yoon Shin-ho 윤신호 2 tháng 1, 2000 (19 tuổi) MMO
Gong Tae 공태 Gong Tae 공태 1 tháng 9, 2000 (19 tuổi) Yuehua
Donghyuk 동혁 Jeon Dong-hyuk 전동혁 29 tháng 12, 2000 (18 tuổi) Lnove
Yoonseo 윤서 Bae Yoon-seo 배윤서 7 tháng 1, 2001 (18 tuổi) DSP
Taeoh 태오 Kwon Tae-oh 권태오 30 tháng 12, 2001 (17 tuổi) Lnove

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Singles[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Album Chương trình
2017 "My Turn" (마이 턴) The Uni+ - My Turn (Single) Music Bank
2017

Shine

The Uni+ - Shine (Single) Music Bank
2017 Last One The Uni+ - Last One (Single) Music Bank
2018 Always

Cherry On Top

Sweet

Cosmos

Poco A Poco

The Uni+ Girl Step (Mini Album) Music Bank
  • Xanh - Tỉ lệ người xem thấp nhất
  • Đỏ - Tỉ lệ người xem cao nhất

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hong, Se-yeong (2 tháng 8 năm 2017). 아이돌 리부팅 프로젝트 ‘더 유닛’ 베일 벗다…“제작돌입” (bằng tiếng Hàn). sports.donga.com. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2017. 
  2. ^ “[단독] "실패한 아이돌에게 기회를"…KBS, 재수 오디션 제작 확정”. The Daily Sports. Naver. Truy cập 20 tháng 10 năm 2017. 
  3. ^ “Rain有望加盟《The Unit》 目前仍在討論中”. All That Star. Truy cập 20 tháng 10 năm 2017. 
  4. ^ “[공식입장] 아이돌 리부팅 프로 '더 유닛', 10월28일 첫 방송 확정”. OSEN. Naver. Truy cập 20 tháng 10 năm 2017. 
  5. ^ “[단독]'더 유닛', 男女아이돌 126명 발탁한다…10월2일 합숙 돌입”. My Daily. My Daily. Truy cập 20 tháng 10 năm 2017. 
  6. ^ “[단독] ‘티아라 출신’ 아름, 아이돌 재도전…KBS 오디션 참가”. TV Report. Naver. Truy cập 20 tháng 10 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]