Theodor Gebre Selassie

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Theodor Gebre Selassie
Theodor Gebre Selassie.JPG
Gebre Selassie vào năm 2012
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Theodor Gebre Selassie
Ngày sinh 24 tháng 12, 1986 (36 tuổi)
Nơi sinh Třebíč, Tiệp Khắc
Chiều cao 1,81 m (5 ft 11 in)[chuyển đổi: số không hợp lệ]
Vị trí Hậu vệ phải, hậu vệ cánh
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Werder Bremen
Số áo 23
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1992–1998 Velké Meziříčí
1998–2005 Vysočina Jihlava
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005–2007 Vysočina Jihlava 18 (2)
2005–2006Velké Meziříčí (mượn) 8 (0)
2007–2008 Slavia Prague 11 (0)
2008–2012 Slovan Liberec 97 (8)
2012– Werder Bremen 269 (23)
Đội tuyển quốc gia
2007–2008 U-21 Cộng hòa Séc 6 (0)
2011–2019 Cộng hòa Séc 54 (3)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 23:26, 10 tháng 5 năm 2021 (UTC)

Theodor Gebre Selassie (sinh ngày 24 tháng 12 năm 1986) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Séc thi đấu cho câu lạc bộ Werder Bremen của Đức, anh đá ở cả vị trí hậu vệ phải lẫn hậu vệ cánh. Anh có 54 Lần ra sán và ghi ba bàn thắng trong màu áo tuyển quốc gia Séc.

Sau khi giành chức vô địch quốc gia Séc cùng Slavia Prague năm 2008Slovan Liberec 4 năm sau đó, anh đã ký hợp đồng với Bremen một giao kéo dài 4 năm.

Gebre Selassie có trận ra mắt tuyển quốc gia Séc vào năm 2011, trở thành cầu thủ gốc Phi đầu tiên làm được điều này. Anh từng được lựa chọn vào đội hình tuyển Séc dự Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Gebre Selassie chào đời năm 1986 tại Třebíč ở đất nước Tiệp Khắc cũ. Cha anh, ông Chamola, là người Ethiopia và đến Tiệp Khắc với tư cách bác sĩ trong thời kỳ cộng sản. Mẹ anh, bà Jana là một người Séc và làm giáo viên.[1][2] Gebre Selassie có một cô em gái tên là Anna hiện là tuyển thủ của đội tuyển bóng ném nữ quốc gia Cộng hòa Séc.[3]

Sự nghiệp cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu sự nghiệp tại Cộng hòa Séc[sửa | sửa mã nguồn]

Gebre Selassie bắt đầu nghiệp bóng đá vào năm 1992, anh trưởng thành tại hệ thống đào tạo trẻ của Séc. 6 năm sau, anh là thành viên của đội trẻ câu lạc bộ Velké Meziříčí. Sau đấy anh chuyển đến Vysočina Jihlava, nơi anh thi đấu cho đội trẻ của câu lạc bộ từ năm 1998 đến 2005.

Vì có gia đình ưu tiên việc học, Gebre Selassie sau đó gần như bỏ bóng đá để tập trung lấy bằng đại học. Tuy nhiên sau cùng anh vẫn lựa chọn đầu quân cho Velké Meziříčí vào năm 2005.[2]

Tiếp đó Gebre Selassie có thời gian ngắn gắn bó với Slavia Prague ở mùa giải 2007–08, cùng lúc ấy anh đã giành chức vô địch quốc gia Séc. Kế đó anh chơi bóng Slovan Liberec và một lần nữa nâng cao chức vô địch quốc gia ở mùa 2011–12.[1]

Werder Bremen[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi chơi 4 trận cho Cộng hòa Séc tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012, Gebre Selassie được câu lạc bộ Werder Bremen đến từ giải Bundesliga của Đức ký hợp đồng dài 4 năm vào ngày 22 tháng 6 năm.[1] Ngày 24 tháng 8 năm 2012, anh ghi bàn trong trận đầu tiên của Bremen ở mùa giải mới, anh ghi bàn gỡ hòa nhưng không thể giúp đội tránh khỏi thất bại sân khách 1–2 trước nhà đương kim vô địch Borussia Dortmund.[4] Gebre Selassie có 24 lần đá chính ở mùa giải ấy, bàn thắng vào ngày giải khai mạc cũng là bàn thắng duy nhất của anh mùa đó.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 26 tháng 2 năm 2021[5]
Số trận ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa Hạng đấu Giải Cúp[a] Cúp châu Âu[b] Khác Tổng cộng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Slavia Prague 2007–08 Czech First League 9 0 9 0
2008–09 2 0 1 0 3 0
Tổng cộng 11 0 0 0 1 0 0 0 12 0
Slovan Liberec 2008–09 Czech First League 21 1 21 1
2009–10 17 2 4 0 21 2
2010–11 29 0 29 0
2011–12 30 5 4 0 34 5
Tổng cộng 97 8 4 0 4 0 0 0 105 8
Werder Bremen 2012–13 Bundesliga 27 1 1 0 28 1
2013–14 29 2 1 0 30 2
2014–15 26 3 2 0 28 3
2015–16 33 1 5 0 38 1
2016–17 30 5 1 0 31 5
2017–18 32 3 4 0 36 3
2018–19 32 3 4 0 36 3
2019–20 28 2 2 0 2[c] 0 32 2
2020–21 22 2 3 1 25 3
Tổng cộng 259 22 23 1 0 0 2 0 284 23
Tổng kết sự nghiệp 367 30 27 1 5 0 2 0 399 31
  1. ^ gồm có Cúp bóng đá SécCúp bóng đá Đức
  2. ^ gồm có UEFA Europa LeagueUEFA Champions League
  3. ^ Số trận ra sân tại vòng play-off thăng/xuống hạng của Bundesliga

Cấp đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn:[6]
Số trận ra sân và bàn thắng cho đội tuyển theo năm
Tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Cộng hòa Séc 2011 7 0
2012 12 1
2013 8 0
2014 1 0
2015 4 0
2016 7 0
2017 6 2
2018 7 0
2019 2 0
Tổng cộng 54 3
Tỉ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Cộng hòa Séc trước.[6]
Danh sách bàn thắng cho đội tuyển ghi bởi Theodor Gebre Selassie
# Ngày Nơi tổ chức Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 12 tháng 10 năm 2012 Stadion města Plzně, Plzeň, Cộng hòa Séc  Malta 1–0 3–1 Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014
2 26 tháng 3 năm 2017 San Marino Stadium, Serravalle, San Marino  San Marino 4–0 6–0 Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018
3 10 tháng 6 năm 2017 Ullevaal Stadion, Oslo, Na Uy  Na Uy 1–0 1–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Slavia Prague

Slovan Liberec

Cộng hòa Séc

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c Palmer, Justin (ngày 22 tháng 6 năm 2012). “Czech defender Gebre Selassie joins Bremen”. Reuters. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2012.[liên kết hỏng]
  2. ^ a b Kennedy, Paul (ngày 21 tháng 6 năm 2012). “Gebre Selassie: 'I am glad I am different'. Soccer America Daily. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2012.
  3. ^ Petrák, Michal. “Euro 2012: Czech Republic profile - Theodor Gebre Selassie”. The Guardian. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2014.
  4. ^ “Dortmund do it the hard way”. Sky Sports. ngày 24 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2015.
  5. ^ “T. Gebre Selassie”. Soccerway. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2017.
  6. ^ a b “Theodor Gebre Selassie”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2014.
  7. ^ “China PR vs. Czech Republic”. soccerway.com. Soccerway. ngày 26 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]