Theresa May

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Theresa May
Theresa May (cropped).png
Thủ tướng Anh
Nhiệm kỳ
13 tháng 7 năm 2016 – nay
1 năm, 103 ngày
Monarch Elizabeth II
Tiền nhiệm David Cameron
Lãnh đạo Đảng Bảo thủ (Anh)
Nhậm chức
11 tháng 7 năm 2016
Deputy George Osborne
Tiền nhiệm David Cameron
Bộ trưởng Nội vụ
Nhiệm kỳ
12 tháng 5 năm 2010 – 13 tháng 7 năm 2016
Thủ tướng David Cameron
Tiền nhiệm Alan Johnson
Kế nhiệm Amber Rudd
Bộ trưởng Bộ Phụ nữ và bình đẳng
Nhiệm kỳ
12 tháng 5 năm 2010 – 4 tháng 9 năm 2012
Thủ tướng David Cameron
Tiền nhiệm Harriet Harman
Kế nhiệm Maria Miller
Shadow Secretary of State for Work and Pensions
Nhiệm kỳ
19 tháng 1 năm 2009 – 11 tháng 5 năm 2010
Lãnh đạo David Cameron
Tiền nhiệm Chris Grayling
Kế nhiệm Yvette Cooper
Shadow Minister for Women and Equality
Nhiệm kỳ
2 tháng 7 năm 2007 – 11 tháng 5 năm 2010
Lãnh đạo David Cameron
Tiền nhiệm Eleanor Laing
Kế nhiệm Yvette Cooper
Nhiệm kỳ
15 tháng 6 năm 1999 – 18 tháng 9 năm 2001
Shadow Minister for Women
Lãnh đạo William Hague
Tiền nhiệm Gillian Shephard
Kế nhiệm Caroline Spelman
Lãnh đạo phe đối lập Hạ viện Anh
Nhiệm kỳ
6 tháng 12 năm 2005 – 19 tháng 1 năm 2009
Lãnh đạo David Cameron
Tiền nhiệm Chris Grayling
Kế nhiệm Alan Duncan
Shadow Secretary of State for Culture, Media and Sport
Nhiệm kỳ
ngày 6 tháng 5 năm 2005 – ngày 8 tháng 12 năm 2005
Lãnh đạo Michael Howard
Tiền nhiệm John Whittingdale
Kế nhiệm Hugo Swire
Shadow Secretary of State for the Family
Nhiệm kỳ
ngày 15 tháng 6 năm 2004 – ngày 8 tháng 12 năm 2005
Lãnh đạo Michael Howard
Tiền nhiệm Position established
Kế nhiệm Position abolished
Shadow Secretary of State for EnvironmentTransport
Nhiệm kỳ
ngày 6 tháng 11 năm 2003 – ngày 14 tháng 6 năm 2004
Lãnh đạo Michael Howard
Tiền nhiệm David Lidington (Environment, Food and Rural Affairs)
Tim Collins (Transport)
Kế nhiệm Tim Yeo
Chairman of the Conservative Party
Nhiệm kỳ
ngày 23 tháng 7 năm 2002 – ngày 6 tháng 11 năm 2003
Lãnh đạo Iain Duncan Smith
Tiền nhiệm David Davis
Kế nhiệm Liam Fox
The Lord Saatchi
Shadow Secretary of State for Transport
Nhiệm kỳ
ngày 6 tháng 6 năm 2002 – ngày 23 tháng 7 năm 2002
Lãnh đạo Iain Duncan Smith
Tiền nhiệm Herself (Transport, Local Government and the Regions)
Kế nhiệm Tim Collins
Shadow Secretary of State for Transport, Local Government and the Regions
Nhiệm kỳ
ngày 18 tháng 9 năm 2001 – ngày 6 tháng 6 năm 2002
Lãnh đạo Iain Duncan Smith
Tiền nhiệm Archie Norman (Environment, Transport and the Regions)
Kế nhiệm Herself (Transport)
Eric Pickles (Local Government and the Regions)
Shadow Secretary of State for EducationEmployment
Nhiệm kỳ
ngày 15 tháng 6 năm 1999 – ngày 18 tháng 9 năm 2001
Lãnh đạo William Hague
Tiền nhiệm David Willetts
Kế nhiệm Damian Green (Education and Skills)
David Willetts (Work and Pensions)
Member of Parliament
for Maidenhead
Nhậm chức
ngày 1 tháng 5 năm 1997
Tiền nhiệm Constituency established
Majority 29,059 (54.0%)
Thông tin cá nhân
Sinh Theresa Mary Brasier
1 tháng 10, 1956 (61 tuổi)
Eastbourne, Anh, UK
Đảng chính trị Đảng Bảo thủ
Vợ, chồng Philip May (1980-nay)
Cha mẹ Hubert Brasier
Zaidee Barnes
Alma mater St Hugh's College, Oxford
Tôn giáo Anglicanism[1][2]

Theresa Mary May, (nhũ danh: Brasier; sinh ngày 1 tháng 10 năm 1956) là nữ chính trị gia người Anh, thành viên đảng Bảo Thủ Anh và là Thủ tướng Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland sau khi David Cameron từ chức. Trước đó, bà phục vụ trong nội các David Cameron với cương vị Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Quan điểm chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

May theo phái One Nation Conservative (mỗi người trong xã hội có bổn phận đối với những người khác) trong đảng bà.[3]

Mô tả bà là một người bảo thủ tự do, báo Financial Times đánh giá bà là một "chính trị gia không ý thức hệ hoàn tất công việc mình không kiêng nể ai", so sánh bà với Thủ tướng Đức Angela Merkel (cả hai cùng có cha là mục sư).[4]

Rebecca Glover của Đơn vị nghiên cứu chính sách đổi mới của tờ The Independent đối chiếu May với Boris Johnson, tuyên bố rằng bà đã "kiên quyết bảo thủ hơn, chống nhập cư hơn, và có tư tưởng cô lập nhiều hơn" so với ông.[5]

May ủng hộ Anh ở lại EU trong chiến dịch trưng cầu dân ý năm 2016, nhưng đã không vận động rộng rãi trong cuộc trưng cầu và chỉ trích các khía cạnh của EU trong một bài phát biểu.[6][7] Các nhà báo chính trị suy đoán May đã tìm cách giảm thiểu sự tham gia của mình trong các cuộc tranh luận để củng cố vị trí của mình như là một ứng cử viên tương lai để trở thành nhà lãnh đạo đảng Bảo thủ.[8]

Trong lúc vận động để trở thành thủ tướng, May nói: "Chúng ta cần một nền kinh tế mà thích ứng với tất cả mọi người", hứa sẽ đối phó với việc trả lương quá cao cho các nhà điều hành doanh nghiệp bằng cách làm phiếu của cổ đông ràng buộc chứ không phải là do quyết định của tư vấn và đưa công nhân vào hội đồng quản trị công ty.[9]

So sánh với Merkel[sửa | sửa mã nguồn]

Cả hai là con của mục sư, có chồng nhưng không con. Khác với Merkel, May đồng ý với hôn nhân đồng tính nhưng lại bảo thủ trong vấn đề di dân.[10]

Thủ tướng[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi May trở thành chủ tịch đảng Bảo thủ vì ứng cử viên thứ 2 còn lại rút lui vào ngày 11 tháng 7 năm 2016, David Cameron tuyên bố từ chức 2 ngày sau đó. Được Nữ hoàng bổ nhiệm, May trở thành nữ thủ tướng thứ 2 sau Margaret Thatcher, và là người đầu tiên trong thế kỷ 21.[11]

Nội các[sửa | sửa mã nguồn]

Ngay buổi tối sau khi được bổ nhiệm, May đã nêu danh sách một số bộ trưởng mới trong đó có Boris Johnson được chọn làm bộ trưởng bộ ngoại giao và các vấn đề Khối Thịnh vượng chung Liên hiệp Anh.[12][13]

Brexit[sửa | sửa mã nguồn]

Gần 3 tuần sau cuộc trưng cầu dân ý ra khỏi EU, ở Vương quốc Anh có thủ tướng mới. Nhiệm vụ quan trọng nhất của thủ tướng May trong vài tháng tới sẽ là làm giảm những hậu quả xấu cho nền kinh tế Anh do việc bầu cử Brexit và hoàn tất việc rút ra khỏi EU.[14]

Quan điểm hiện thời của May là "Brexit có nghĩa là Brexit", không có vụ trưng cầu dân ý lần nữa. Tuy bà muốn giới hạn việc di dân từ các nước EU khác tới nhưng lại muốn giữ Anh trong thị trường chung EU và làm vững chắc vị trí của London như là trung tâm tài chính.[10]

May cũng lập ra một chức vụ mới, thư ký quốc gia cho "Brexit và thương mại quốc tế", giao chức này cho nhà chính trị ủng hộ Brexit David Davis.[15]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gimson, Andrew (ngày 20 tháng 10 năm 2012). “Theresa May: minister with a mind of her own”. The Observer (London). May said: 'I am a practising member of the Church of England, a vicar's daughter.' 
  2. ^ Howse, Christopher (ngày 29 tháng 11 năm 2014). “Theresa May's Desert Island hymn”. The Daily Telegraph (London). The Home Secretary declared that she was a 'regular communicant' in the Church of England 
  3. ^ Quinn, Ben (ngày 30 tháng 6 năm 2016). “Theresa May sets out ‘one-nation Conservative’ pitch for leadership”. The Guardian. 
  4. ^ Parker, George; Warrell, Helen (ngày 25 tháng 7 năm 2014). “Theresa May: Britain's Angela Merkel?”. Financial Times. 
  5. ^ Glover, Rebecca (ngày 1 tháng 7 năm 2016). “Don't be misled by Theresa May – she's no progressive Conservative”. The Independent. 
  6. ^ Bennett, Asa. “Theresa May wants you to stay in the EU. Has she blown her chances of ever being Tory leader?”. Daily Telegraph. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2016. 
  7. ^ McTague, Tom. “Theresa May, the anti-Boris who just might be Britain’s next PM”. Politico. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2016. 
  8. ^ Bennett, Asa. “Theresa May's silence speaks volumes about her leadership ambitions”. Daily Telegraph. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2016. 
  9. ^ Sam Coates, Deputy Political Editor. “May vows to crack down on greed of big business”. Thetimes.co.uk. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2016. 
  10. ^ a ă Designierte Premierministerin May: Die Pragmatikerin, spiegel, 13.7.2016
  11. ^ “Theresa May to succeed Cameron as UK PM on Wednesday”. BBC. Ngày 11 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2016. 
  12. ^ “Boris Johnson made foreign secretary by Theresa May”. BBC News. Ngày 13 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2016. 
  13. ^ “Ministerial appointments: July 2016”. gov.uk. Prime Minister's Office. Ngày 13 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2016. 
  14. ^ Die Brexit-Premierministerin tritt an, faz, 13.7.2016
  15. ^ Johnson wird Schlüsselfigur in britischer Regierung , sueddeutsche, 14.7.2016

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]