Thiên hoàng Kōkō

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thiên hoàng Kōkō
Thiên hoàng Nhật Bản
Tennō Kōkō.jpg
Thiên hoàng thứ 58 của Nhật Bản
Tại vị 884–887
Đăng quang 884
Tiền nhiệm Thiên hoàng Yōzei
Kế nhiệm Thiên hoàng Uda
Thông tin chung
Hoàng tộc Hoàng gia Nhật Bản
Thân phụ Thiên hoàng Nimmyō
Thân mẫu Fujiwara no Takushi/Sawako
Sinh 830
Heian Kyō (Kyōto)
Mất 887
Heian Kyō (Kyōto)
An táng Nochi no Tamura n misasagi (Kyoto)

Thiên hoàng Kōkō (光孝 Kōkō-tennō, 830 - 26 tháng 8, 887) là Thiên hoàng thứ 58[1] của Nhật Bản theo danh sách kế thừa truyền thống[2]

Koko trị vì từ năm 884 đến năm 887[3].

Tường thuật truyền thống[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi lên ngôi, ông có tên cá nhân của mình (imina) là Tokiyatsu (時康親王)[4] hoặc Komatsu-tei[5]. Ông này sau đó cũng được gọi là "Thiên hoàng Komatsu". Điều này dẫn tới Thiên hoàng Go-Komatsu về sau có áp dụng tên gọi này, ông này được gọi là Thiên hoàng Komatsu II.

Tokiyatsu Shinno là con trai thứ ba của Thiên hoàng Ninmyō. Mẹ ông là Fujiwara no Sawako[6].

Koko có bốn hoàng hậu và 41 người con trai lẫn con gái.

Lên ngôi[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 4 tháng 2 năm 884, quyền thần Fujiwara no Mototsune lật đổ Thiên hoàng đang trị vì là Yōzei và đưa con trai thứ ba của Ninmyō, lúc này đang làm Thương thư Bộ Lễ[7] kiệm nhiêm Thống đốc tỉnh Hitachi lên ngôi vua.

Ngày 23/3/884, hoàng tử Tokiyatsu chính thức đăng quang ở tuổi 55[8], lấy hiệu là Thiên hoàng Koko và dùng lại niên hiệu Gangyō (877-885) của cháu mình, đổi thành Gangyō (884-885) nguyên niên.

Năm 885, ông đổi niên hiệu mới là Ninna (885-889)[9].

Triều đại của Koko được đánh dấu bằng sự phục hồi các lễ hội Nhật Bản, ông cũng phục hồi lại tục săn chim ưng vốn có từ thời Thiên hoàng Kanmu.

Tháng 2/886, Thiên hoàng Koko hay lui đến Seri-Gawa để đi săn chim ưng[10]. Ông rất thích loại này săn bắn, và ông thường mất nhiều thời gian cho loại hoạt động này.

Ngày 17 tháng 9 năm 887, Thiên hoàng Koko băng hà ở tuổi 57[11]. Con trai thứ ba của ông sẽ lên ngôi, hiệu là Thiên hoàng Uda.

Kugyō[sửa | sửa mã nguồn]

nengō.[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gangyō (877-885)
  • Ninna (885-889)

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Kōtaigō: Công chúa Hanshi (班子女王) (833-900), con gái của Hoàng tử Nakano (con trai của Hoàng đế Kammu)

  • Thân vương Koretada (是 忠 親王) (857-922)
  • Thân vương Koresada (是 貞 親王) (? -903)
  • Minamoto no Motonaga (源 元 長) (? -883), Chết trước khi tiếp Emperor Koko của
  • Thân vương Sadami (定省親王) (867-931) (Hoàng đế Uda)
  • Nội thân vương Tadako (忠子内親王) (854-904), kết hôn với hoàng đế Seiwa
  • Nội thân vương Kanshi (簡子内親王) (? -914), Kết hôn với Hoàng đế Yōzei
  • Nội thân vương Yasuko (綏子内親王) (? -925), Kết hôn với Hoàng đế Yōzei
  • Nội thân vương Ishi (為子内親王) (? -899), Kết hôn với Hoàng đế Daigo

Nữ ngự: (? -898) Fujiwara no Kamiko (藤原佳美子), con gái của Fujiwara no Mototsune (藤原基経)

Nữ ngự: Taira no Motoko / Toshi (平等子), con gái của Taira no Yoshikaze (平好風)

Nữ ngự: Fujiwara no Motoyoshi (藤原元善), con gái của Fujiwara no Yamakage (藤原山蔭)

Canh y: Shigeno không Naoiko (滋野直子)

  • Nội thân vương Shigeko (繁子内親王) (? -916), 23 Saio ở Ise Shrine 884-887

Canh y: Một con gái của Sanuki không Naganao (讃岐永直の娘)

  • Minamoto no Motomi (源 旧 鑒) (? -908)

Canh y: Một con gái của Fujiwara no Kadomune (藤原門宗の娘)

  • Minamoto no Koreshige (源 是 茂) (886-941)

lady Tòa án: Công chúa Keishin (桂心 女王), con gái của Hoàng tử Masami (正 躬 王)

  • Nội thân vương Bokushi (穆子内親王) (? -903), 8 Saiin ở Kamo Shrine 882-887

Tòa án phụ nữ: Sugawara không Ruishi (菅原類子), con gái của Sugawara không Koreyoshi (菅原是善)

  • Minamoto no Junshi (源順子) (875-925), kết hôn với Fujiwara no Tadahira (藤原忠平)

Tòa án phụ nữ: Một con gái của Tajihi tộc (多 治 氏 の 娘)

  • Minamoto no Kanshi / Ayako (源緩子/綾子) (? -908)

Tòa án phụ nữ: Một con gái của Fuse tộc (布 勢 氏 の 娘)

Shigemizu không Kiyozane (滋 水清 実), được đặt tên là gia đình 'Shigemizu' của Hoàng đế (Shisei Koka, 賜姓 降下) trong 886

(Từ phụ nữ không rõ)

  • Minamoto no Washi (源和子) (? -947), Kết hôn với Thiên hoàng Daigo
  • Minamoto no Reishi (源麗子) (? -?)
  • Minamoto no Onshi / Kusuko (源音子/奇子) (? -919)
  • Minamoto no Takaiko (源 崇 子) (? -?)
  • Minamoto no Renshi / Tsurako (源連子) (? -905)
  • Minamoto no Reishi (源礼子) (? -909)
  • Minamoto no Saishi (源最子) (? -886)
  • Minamoto no Kaishi (源偕子) (? -?)
  • Minamoto no Mokushi (源黙子) (? -902)
  • Minamoto no Heishi (源並子) (? -906)
  • Minamoto no Kenshi (源謙子) (? -924)
  • Minamoto no Shinshi (源深子) (? -917)
  • Minamoto no Shushi (源周子) (? -912)
  • Minamoto no Mitsuko (源 密 子) (? -?)
  • Minamoto no Kaishi (源快子) (? -910)
  • Minamoto no Zenshi (源善子) (? -?)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Imperial Household Agency ( Kunaichō ): 光孝天皇 (58)
  2. ^ Ponsonby-Fane, Richard. (1959), p. 67.
  3. ^ Titsingh, Isaac. (1834). Annales des empereurs du japon,p. 124-125; .. Brown, Delmer et al (1979) Gukanshō, pp.289; Varley, H. Paul, ed. (1980). Jino Shōtōki, pp. 171-175.
  4. ^ Titsingh, p. 124; Varley, p. 171.
  5. ^ Ponsonby-Fane, p. 8.
  6. ^ Brown, p. 289; Varley, p. 171.
  7. ^ Varley, p. 172; Titsingh, p. 429.
  8. ^ Titsingh, p. 124; Varley, p. 44.
  9. ^ Varley, p. 172.
  10. ^ Titsingh, p. 125.
  11. ^ Brown, p. 289; Varley, p.173.