Thiên hoàng Takakura

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thiên hoàng Takakura
Thiên hoàng Nhật Bản
Emperor Takakura.jpg
Thiên hoàng Takakura, Tenshi Sekkan Miei
Tại vị 1168–1180
Tiền nhiệm Rokujū
Kế nhiệm Antoku
Thông tin chung
Sinh 20 tháng 9, 1161
Mất 30 tháng 1, 1181(1181-01-30) (19 tuổi)
An táng Nochi no Seikanū-ji no Misasagi (Kyoto)

Takakura (高倉天皇Takakura-tennō) (20 tháng 9 năm 1161 - 30 tháng 1 năm 1181) là Thiên hoàng thứ 80 của Nhật Bản theo danh sách kế thừa truyền thống.Triều đại của ông kéo dài từ năm 1168 đến năm 1180[1].

Tường thuật truyền thống[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi lên ngôi, ông có tên cá nhân của mình (imina)[2] là Norihito -shinnō (憲仁親王)[3]. Ông cũng được biết đến với tên Nobuhito -shinnō.[4]

Takakura là con trai thứ tư của Pháp hoàng Go-Shirakawa, đồng thời là chú của người tiền nhiệm - Thiên hoàng Rokujō. Mẹ của ông là Taira no Shigeko, em vợ của Taira no Kiyomori. Hoàng hậu của ông là Taira no Tokuko (sau là Thái hậu Kenrei), là em của Thái hậu Shigeko.

Lên ngôi Thiên hoàng[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 3/1168, Thiên hoàng Rokujō bị ông nội mình là Go-Shirakawa lật đổ, đưa người chú là thân vương Nobuhito lên ngôi [5] lấy hiệu là Thiên hoàng Takakura. Ông đổi niên hiệu của cháu mình thành niên hiệu Nin'an nguyên niên (1168-1169).

Ông là Thiên hoàng rất thương dân. Sau khi lên ngôi, ông thường nhắc lại nhiều lần về phương châm trị nước của mình: "Vua có thể ví với thuyền, dân có thể ví với nước; nước có thể chở thuyền mà cũng có thể lật thuyền"[6]. Ông muốn tự tay mình thi hành phương châm đó trong việc trị dân, nhưng bị phe của cha mình (Go-Shirakawa) và họ Taira ngăn cản, nên không thành.

Tháng 5/1177, gió lớn làm lửa cháy to ở kinh đô, nhưng được triều đình dập tắt kịp thời.

Tháng 3/1180, Thiên hoàng Takakura thoái vị[7], nhường ngôi cho con trai mới 3 tuổi là Tokohito. Tokohito sẽ lên ngôi Thiên hoàng cuối cùng của Thời kỳ Heian, Thiên hoàng Antoku.

Thoái vị[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi rời ngôi, Takakura lên làm Thượng hoàng. Ông sống cùng với cha (Go-Shirakawa) tại Fukuhara-kyō, đại bản doanh của họ Taira (Tây nam Nhật Bản). Đến tháng 12/1180, hai cha con lại được trở về thủ đô Heian nhưng ít lâu sau, kinh đô bị một cơn lốc tàn phá.

Tháng 1/1181, Thượng hoàng Takakura tạ thế, hưởng dương 19 tuổi[7]

Kugyō[sửa | sửa mã nguồn]

Niên hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nin'an (1166-1169)
  • Kao (1169-1171)
  • Joan (1171-1175)
  • Angen (1175-1177)
  • Jisho (1177-1181)

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoàng hậu: Taira no Tokuko (平徳子) - sau là Kenrei-mon In. Bà sinh ra Hoàng tử Tokihito (言仁親王) - sau là Thiên hoàng Antoku
  • Shichijō-in (七 条 院), Bōmon Shokushi [hoặc Fujiwara no Shokushi] (坊 門 殖 子, 藤原 殖 子). Bà sinh ra: Hoàng tử Morisada (守貞 親王) - sau đó Go-Takakura In (後 高 倉 院), Hoàng tử Toyohito (茂仁親王) - sau là Thiên hoàng Go-Horikawa, Hoàng tử Takahira (尊成親王) - sau là Thiên hoàng Go-Toba
  • Phu nhân của Rokujō (六条 局), Konoe Michiko / Tsūshi (近衛 通 子)
  • Tòa Lady Azechi? (按察 典 侍), Horikawa Toyoko. Bà này sinh ra: công chúa Kiyoko (潔子内親王) - Saigū của Ise
  • Tòa Lady Shōshō (少将 内侍), Taira no Noriko (平 範 子), sinh ra Hoàng tử Koreaki (惟明親王) (1172-1121), sau đó Hoàng tử và Monk Shōen (聖円入道親王)
  • Lady Sochi (帥 局), con gái của Fujiwara no Kimishige (藤原 公 重) - cựu vú em của Takakura. Bà sinh ra công chúa Isako (功 子 内 親王) - Saigū của Ise
  • Lady của Kogo (小 督 局), con gái của Fujiwara no Shigenori (藤原 成 範). Bà sinh ra công chúa Hanshi / Noriko (範 子 内 親王), Bạc Phu nhân (坊 門 院)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Titsingh, Isaac. (1834). Annales des empereurs du Japon, pp 195-200. Brown, Delmer et al. (1979). Gukanshō, pp 330-333. Varley, H. Paul. (1980). Jinno Shōtōki. pp. 212-214.
  2. ^ Brown, trang 264.
  3. ^ Titsingh, p. 195; Varley, p. 212.
  4. ^ Brown, p. 329.
  5. ^ Titsingh, p. 195; Varley, p. 44.
  6. ^ Nguyên văn câu nói này là của Tuân Tử. Ông nói: "Quân giả chu dã, thứ nhân giả thủy dã; thủy tắc tái chu, thủy tắc phúc chu". Sau này vua Đường Thái Tông (thế kỷ VII) nhắc lại và lấy làm phương châm trị quốc. Xem lại trong Trinh Quán chính yếu, quyển 4
  7. ^ a ă Kitagawa, p. 784.