Thiếc(II) hydroxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thiếc(II) hydroxit
150px
Danh pháp IUPACTin(II) hydroxide
Tên khácStannous hydroxide
Nhận dạng
Số CAS12026-24-3
Thuộc tính
Công thức phân tửSn(OH)2
Khối lượng mol152.73 g/mol
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Thiếc(II) hydroxit là hợp chất hóa học có công thức hóa học được quy định là Sn(OH)2, ngoài ra, hợp chất này còn được gọi với cái tên Anh ngữ thông dụng khác là stannous hydroxide, là một hợp chất vô cơ của nguyên tố thiếc, trong đó thiếc mang hóa trị II. Hợp chất liên quan đến nó duy nhất cho đến nay được công bố là thiếc oxy hydroxit Sn6O4(OH)4. Cả hai hợp chất đều tồn tại dưới dạng thức một chất rắn không tan trong nước và có màu trắng.

Điều chế và cấu trúc[sửa | sửa mã nguồn]

Tinh thể của Sn6O4(OH)4 đặc trưng ở nhiễu xạ tia X. Nhóm này thu được từ dung dịch của các dung dịch bazơ của thiếc(II). Hợp chất này bao gồm một cấu trúc bát diện, với các trung tâm là nguyên tử Sn, mỗi mặt được bao bọc bởi oxit hoặc hydroxit. Cấu trúc này tương tự tiểu đơn vị Mo6S8 trong giai đoạn Chevrel.[1] Cấu trúc tinh khiết Sn(OH)2 cho đến nay vẫn chưa được biết đến.[2]

Sn(OH)2 đã được khẳng định được tạo thành từ phản ứng của (CH3)3SnOH với SnCl2 trong dung môi không proton, được miêu tả qua phương trình phản ứng dưới đây:[2]

2 Me3SnOH + SnCl2 → Sn(OH)2 + 2 Me3SnCl

Đặc biệt, hợp chất này không có bất kì đặc tính tinh thể nào.

Phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Thiếc(II) hydroxit dễ dàng bị oxy hoá thành thiếc dioxit (SnO2) trong không khí.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ R. A. Howie; W. Moser (1968). “Structure of Tin(II) "Hydroxide" and Lead(II) "Hydroxide”. Nature 219 (5152): 372–373. doi:10.1038/219372a0. 
  2. ^ a ă Bản mẫu:Holleman&Wiberg