Thiếc(IV) clorua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thiếc(IV) clorua
Tin(IV) chloride.jpg
Tin(IV) chloride pentahydrate.jpg
Tin(IV)-chlorid.svg
SnCl4 OH2 2.svg
Danh pháp IUPAC Tetrachlorostannane
Tin tetrachloride
Tin(IV) chloride
Tên khác Stannic chloride
Nhận dạng
Số CAS 7646-78-8
PubChem 24287
Số EINECS 231-588-9
Số RTECS XP8750000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/4ClH.Sn/h4*1H;/q;;;;+4/p-4
Thuộc tính
Công thức phân tử SnCl4
Khối lượng mol 260.50 g/mol (khan)
350.60 g/mol (pentahydrate)
Bề ngoài Từ không màu đến khí/ lỏng màu vàng nhạt
Mùi khó chịu
Khối lượng riêng 2.226 g/cm3 (khans)
2.04 g/cm3 (pentahydrate)
Điểm nóng chảy −34,07 °C (239,08 K; −29,33 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] (khan)
56 °C (133 °F; 329 K) (pentahydrate)
Điểm sôi 114,15 °C (387,30 K; 237,47 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Độ hòa tan trong nước thủy phân, rất hút ẩm (khan)
tan nhiều(pentahydrat)
Độ hòa tan tan trong ancol, benzen, toluen, cloroform, axeton, kerosene, [[CCl4]], metanol, gasoline, CS2
Áp suất hơi 2.4 kPa
MagSus −115·10−6 cm3/mol
Chiết suất (nD) 1.512

Thiếc(IV) clorua, còn được gọi dưới nhiều cái tên khác là thiếc tetraclorua hoặc thiếc clorua, là một hợp chất vô cơ với công thức hóa học được quy định là SnCl4. Ở nhiệt độ phòng, hợp chất này là chất lỏng có tính hút ẩm cao, khói của hợp chất này tiếp xúc trực tiếp với không khí gây ra mùi hôi khó ngửi. Ngoài ra, hợp chất này còn được sử dụng làm tiền thân cho các hợp chất thiếc khác.[1] SnCl4 lần đầu tiên được phát hiện bởi Andreas Libavius ​​(1550-1616) và được biết đến và gọi tên là spiritus fumans libavii.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Hợp chất này được điều chế từ phản ứng của khí Clo với thiếc nguyên chất ở nhiệt độ 115 °C (239 °F).

Sn + 2 Cl2 → SnCl4

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Ứng dụng chính của SnCl4 là tiền chất của hợp chất organotin, được sử dụng làm chất xúc tác và các chất ổn định polyme.[2] Nó có thể được sử dụng trong quá trình tổng hợp gel để chuẩn bị lớp phủ SnO2 (ví dụ: kính cường lực); các tinh thể nano của SnO2 có thể được tạo ra bằng cách tinh chế nhờ phương pháp này.

An toàn[sửa | sửa mã nguồn]

Thiếc clorua được sử dụng làm vũ khí hóa học trong Chiến tranh thế giới lần thứ nhất, vì nó tạo thành khói dày đặc nhưng không chết người khi tiếp xúc với không khí. Sau đó hợp chất được thay thế bởi một hỗn hợp silic tetracloruatitan tetraclorua trong thời gian kết thúc chiến tranh do tình trạng khan hiếm thiếc.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Egon Wiberg, Arnold Frederick Holleman (2001) Inorganic Chemistry, Elsevier ISBN 0-12-352651-5
  2. ^ G. G. Graf "Tin, Tin Alloys, and Tin Compounds" in Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry, 2005 Wiley-VCH, Weinheim. doi:10.1002/14356007.a27_049
  3. ^ Fries, Amos A. (2008). Chemical Warfare. Read. tr. 148–49, 407. ISBN 1-4437-3840-9. .