Thiếu ngủ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sleep deprivation
Dark circles (cropped).png
Vòng tròn tối nhỏ - túi mắt- gợi ý kết quả của thiếu ngủ đêm
Khoay học giấc ngủ
Wikipedia không phải là một văn phòng y tế Phủ nhận y khoa 

Thiếu ngủ là tình trạng không ngủ đủ giấc. Có thể là mãn tính hoặc cấp tính. Mức độ thiếu ngủ có thể thay đổi rất nhiều.

Trạng thái hạn chế ngủ mãn tính có thể gây mệt mỏi, buồn ngủ ban ngày,  sự vụng về và giảm cân hoặc tăng cân.[1] Gây ảnh hưởng bất lợi đến não và chức năng nhận thức.[2] Tuy nhiên, trong một nhóm nhỏ các trường hợp thiếu ngủ có thể, ngược lại, dẫn đến tăng năng lượng và sự tỉnh táo và tăng cường tâm trạng; mặc dù hậu quả lâu dài chưa bao giờ được đánh giá, thậm chí đã được sử dụng như một phương pháp điều trị trầm cảm.[3][4]

Vài nghiên cứu đã so sánh ảnh hưởng của việc thiếu ngủ toàn phần cấp tính và thiếu ngủ một phần mãn tính. Việc hoàn toàn không ngủ trong thời gian dài thường không thường xuyên ở người (trừ khi mắc hội chứng mất ngủ trong gia đình gây chết người hoặc các vấn đề cụ thể gây ra bởi phẫu thuật) có vẻ như không thể tránh khỏi những giấc ngủ cực ngắn.[5] Việc thiếu ngủ lâu dài đã gây tử vong ở động vật thí nghiệm.[6]

Kỷ lục thế giới trong tình trạng thiếu ngủ được thiết lập năm 2007 bởi người Anh Tony Wright,[7] tỉnh táo trong 266 giờ. Ông đã phá vỡ kỷ lục của Randy Gardner, người đã dành 264 giờ để không ngủ.[7]

Ảnh hưởng sinh lý[sửa | sửa mã nguồn]

Ảnh hưởng sức khỏe chính của thiếu ngủ.

Nói chung, thiếu ngủ có thể dẫn đến:[8][9]

  • đau cơ bắp[10]
  • nhầm lẫn, mất trí nhớ[9][11]
  • sầu
  • phát triển trí nhớ sai
  • ảo giác hypnagogic và hypnopompic trong khi ngủ và thức dậy, điều này hoàn toàn bình thường[12]
  • run tay[13]
  • nhức đầu
  • muộn phiền
  • lẹo
  • bọng mắt, thường được gọi là "túi dưới mắt" hoặc túi mắt
  • tăng huyết áp[14][15]
  • tăng nồng độ hormone căng thẳng[15]
  • tăng nguy cơ đái tháo đường[15]
  • tăng nguy cơ đau xơ cơ[16]
  • cáu gắt
  • nystagmus (chuyển động mắt liên tiếp không tự nguyện)[17]
  • béo phì
  • co giật[18]
  • cơn giận dữ ở trẻ em
  • hành vi bạo lực[19]
  • ngáp
  • hưng cảm[20]
  • Các triệu chứng như:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Taheri S, Lin L, Austin D, Young T, Mignot E; Lin; Austin; Young; Mignot (tháng 12 năm 2004). “Short Sleep Duration Is Associated with Reduced Leptin, Elevated Ghrelin, and Increased Body Mass Index”. PLoS Med. 1 (3): e62. PMC 535701. PMID 15602591. doi:10.1371/journal.pmed.0010062. 
  2. ^ Alhola, Paula; Päivi Polo-Kantola (tháng 10 năm 2007). “Sleep deprivation: Impact on cognitive performance”. Neuropsychiatr. Dis. Treat. 3 (5): 553–567. PMC 2656292. PMID 19300585. Although both conditions [total and partial SD] induce several negative effects including impairments in cognitive performance, the underlying mechanisms seem to be somewhat different. 
  3. ^ Nykamp K, Rosenthal L, Folkerts M, Roehrs T, Guido P, Roth, T; Rosenthal; Folkerts; Roehrs; Guido; Roth (tháng 9 năm 1998). “The effects of REM sleep deprivation on the level of sleepiness/alertness”. Sleep 21 (6): 609–614. PMID 9779520. 
  4. ^ Riemann D, Berger M, Voderholzer U; Berger; Voderholzer (July–August 2001). “Sleep and depression - results from psychobiological studies: an overview”. Biological Psychology 57 (1–3): 67–103. PMID 11454435. doi:10.1016/s0301-0511(01)00090-4. 
  5. ^ Kushida, Clete Anthony (2005). Sleep deprivation. Informa Health Care. tr. 1–2. ISBN 0-8247-5949-4. 
  6. ^ Rechtschaffen A, Bergmann B; Bergmann (1995). “Sleep deprivation in the rat by the disk-over-water method”. Behavioural Brain Research 69 (1–2): 55–63. PMID 7546318. doi:10.1016/0166-4328(95)00020-T. 
  7. ^ a ă Schlaflos in Cornwell. Der Wachhalterekord des Tony Wright. 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |datum= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |autor= (trợ giúp)
  8. ^ “Sleep deprivation”. betterhealth.vic.gov.au. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  9. ^ a ă Read, Bryan F. “Sleep Deprivation”. St. Paul's School for Girls, Brooklandville, Maryland. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 2 năm 2008. 
  10. ^ Morin, Charles M. (2003). Insomnia. New York: Kluwer Academic/Plenum Publ. tr. 28 death. ISBN 0-306-47750-5. 
  11. ^ National Institute of Neurological Disorders and Stroke – Brain Basics: Understanding Sleep Lưu trữ 11 October 2007 tại Wayback Machine.. ninds.nih.gov
  12. ^ a ă Ohayon, M.M.; R.G. Priest; M. Caulet; C. Guilleminault (tháng 10 năm 1996). “Hypnagogic and hypnopompic hallucinations: pathological phenomena?”. British Journal of Psychiatry 169 (4): 459–67. PMID 8894197. doi:10.1192/bjp.169.4.459. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2006. 
  13. ^ Smith, Andrew P. (1992). Handbook of Human Performance. Luân Đôn: Acad. Press. tr. 240. ISBN 0-12-650352-4. 
  14. ^ “The Human Brain – Sleep and Stress”. Fi.edu. 27 tháng 9 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  15. ^ a ă â “Harvard Heart Letter examines the costs of not getting enough sleep – Harvard Health Publications”. Health.harvard.edu. 31 tháng 5 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  16. ^ “The Role of Magnesium in Fibromyalgia”. Web.mit.edu. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  17. ^ Citek, K; Ball, B; Rutledge, DA (2003). “Nystagmus testing in intoxicated individuals” (PDF). Optometry 74 (11): 695–710. PMID 14653658. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2011. 
  18. ^ Epilepsy: A Comprehensive Textbook - Google Books. Books.google.com. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2015. 
  19. ^ Vaughn, Michael G.; Salas-Wright, Christopher P.; White, Norman A.; Kremer, Kristen P. “Poor sleep and reactive aggression: Results from a national sample of African American adults”. Journal of Psychiatric Research. 66-67: 54–59. doi:10.1016/j.jpsychires.2015.04.015. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  20. ^ T A Wehr (1 tháng 10 năm 1991). “Sleep-loss as a possible mediator of diverse causes of mania”. Bjp.rcpsych.org. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  21. ^ Neural Link Between Sleep Loss And Psychiatric Disorders Lưu trữ 28 February 2009 tại Wayback Machine.. ts-si.org (24 October 2007)
  22. ^ Chan-Ob, T.; V. Boonyanaruthee (tháng 9 năm 1999). “Meditation in association with psychosis”. Journal of the Medical Association of Thailand 82 (9): 925–930. PMID 10561951. 
  23. ^ Devillieres, P.; M. Opitz; P. Clervoy; J. Stephany (May–June 1996). “Delusion and sleep deprivation”. L'Encéphale 22 (3): 229–31. 
  24. ^ Braverman, Eric R. (2004). The Edge Effect. tr. 142. 

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “performance” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “weight/metabolism” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.