Thiểu năng trí tuệ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thiểu năng trí tuệ
Đồng nghĩa Intellectual developmental disability (IDD), general learning disability[1]
A Special Olympics (SO) athlete crosses the finish line after completing the last leg of a 400 meter relay race during the Kadena Air Base SO event in Okinawa, Japan, Nov 111105-F-FL863-002.jpg
Trẻ em thiểu năng trí tuệ hoặc thiểu năng phát triển có thể cạnh tranh trong các Oliympic đặc biệt.
Khoa Khoa tâm thần, Nhi khoa
Tần suất 153 million (2015)[2]

Thiểu năng trí tuệ, tiếng Anh: intellectual disability (ID), general learning disability[3], mental retardation (MR),[4][5] là một rối loạn phát triển thần kinh tổng quát được đặc trưng bằng việc thiểu năng của chức năng trí tuệ và khả năng thích nghi. Nó được định nghĩa là người có chỉ số IQ dưới 70 ngoài những thiếu hụt trong hai hoặc nhiều hành vi thích ứng ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày nói chung. Định nghĩa cũ tập trung hoàn toàn vào nhận thức, định nghĩa hiện tại bao gồm cả một thành phần liên quan đến chức năng tâm thần và một liên quan đến chức năng cá nhân trong môi trường của họ. Nhờ việc tập trung vào khả năng của con người trong thực tế, một người có IQ thấp bất thường có thể không được coi là người thiểu năng trí tuệ. Thiểu năng trí tuệ được phân chia thành hội chứng thiểu năng trí tuệ, trong đó thiểu năng trí tuệ liên quan đến các vấn đề về y tế và dấu hiệu y khoa mang tính hành vi là rõ ràng, và thiểu năng trí tuệ phi hội chứng, trong đó thiểu năng trí tuệ xuất hiện mà không có bất thường nào khác. Hội chứng Down và hội chứng yếu nhiễm sắc thể X là những ví dụ về thiểu năng trí tuệ có hội chứng.

Thiểu năng trí tuệ ảnh hưởng đến khoảng 2-3% dân số nói chung. Bảy mươi lăm đến chín mươi phần trăm những người bị ảnh hưởng có thiểu năng trí tuệ nhẹ. Các trường hợp không triệu chứng hoặc triệu chứng tự phát chiếm 30-50% trường hợp. Khoảng một phần tư các trường hợp có nguồn gốc từ bệnh di truyền,[6] và khoảng 5% trường hợp được thừa kế từ cha hoặc mẹ[7]. Các trường hợp không rõ nguyên nhân ảnh hưởng đến 95 triệu người vào năm 2013.[8]

Mục lục

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wilmshurst, Linda (2012). "general+learning+disability" Clinical and Educational Child Psychology an Ecological-Transactional Approach to Understanding Child Problems and Interventions. Hoboken: Wiley. tr. 168. ISBN 9781118439982. 
  2. ^ GBD 2015 Disease and Injury Incidence and Prevalence, Collaborators. (8 tháng 10 năm 2016). “Global, regional, and national incidence, prevalence, and years lived with disability for 310 diseases and injuries, 1990–2015: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2015.”. Lancet 388 (10053): 1545–1602. PMID 27733282. 
  3. ^ Tidy, Colin (ngày 25 tháng 1 năm 2013). “General Learning Disability”. Patient.info. The term general learning disability is now used in the UK instead of terms such as mental handicap or mental retardation. The degree of disability can vary greatly, being classified as mild, moderate, severe or profound. 
  4. ^ “Rosa's Law” (PDF). Washington, D.C.: U.S.G.P.O. 2010. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2013. 
  5. ^ Ansberry, Clare (ngày 20 tháng 11 năm 2010). “Erasing a Hurtful Label From the Books”. The Wall Street Journal. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2010. Decades-long quest by disabilities advocates finally persuades state, federal governments to end official use of 'retarded'. 
  6. ^ Daily DK, Ardinger HH, Holmes GE (tháng 2 năm 2000). “Identification and evaluation of mental retardation”. Am Fam Physician 61 (4): 1059–67, 1070. PMID 10706158. 
  7. ^ “Definition of mentally retarded”. Gale Encyclopedia of Medicine. 
  8. ^ Global Burden of Disease Study 2013, Collaborators (ngày 5 tháng 6 năm 2015). “Global, regional, and national incidence, prevalence, and years lived with disability for 301 acute and chronic diseases and injuries in 188 countries, 1990–2013: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2013”. The Lancet 386: 743–800. PMC 4561509. PMID 26063472. doi:10.1016/S0140-6736(15)60692-4.