Thiên hoàng Juntoku

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Thuận Đức Thiên hoàng)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thiên hoàng Juntoku
Juntoku-Tennō
順徳天皇
Emperor Juntoku large.jpg
Thiên hoàng thứ 84 của Nhật Bản
Tại vị 1210 – 1221
Tiền nhiệm Thiên hoàng Tsuchimikado
Kế nhiệm Thiên hoàng Chūkyō
Thông tin chung
Trung cung Fujiwara no Ritsushi
Niên hiệu Jōgen (1207–1211)
Kenryaku (1211–1213)
Kempō (1213–1219)
Jōkyū (1219–1222)
Hoàng tộc Hoàng thất Nhật Bản
Thân phụ Thiên hoàng Go-Toba
Thân mẫu Fujiwara no Shigeko
Sinh 22 tháng 10, 1197
Mất 7 tháng 10, 1242 (44 tuổi)
Đảo Sado

Juntoku (順徳 Juntoku-tennō ?, Thuận Đức) (22 tháng 10 năm 1197 - 07 tháng 10 năm 1242) là Thiên hoàng thứ 84 của Nhật Bản theo danh sách kế thừa truyền thống. Triều đại của ông kéo dài từ năm 1210 đến năm 1221[1].

Phả hệ[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi lên ngôi, ông có tên cá nhân của mình (imina) là Morinari -shinnō[2] (守成親王 ?).

Ông là con trai thứ ba của Thiên hoàng Go-Toba. Mẹ ông là Shigeko (重子), con gái của Fujiwara Hanki.

Lên ngôi Thiên hoàng[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 12/1210, Thượng hoàng Go-Toba ép con trưởng là Thiên hoàng Tsuchimikado nhường ngôi cho em trai mới 13 tuổi là thân vương Morinari. Thân vương lên ngôi lấy hiệu là Thiên hoàng Juntoku[3].

Cũng giống như vua anh là Tsuchimikado, ông không có quyền lực gì ngoài việc bị cha là Thượng hoàng Go-Toba chi phối.

Tháng 4/1221, Thiên hoàng bị cha truất phế và buộc phải nhường ngôi cho con trai là Kanenari mới 3 tuổi. Kanenari sẽ lên ngôi, hiệu là Thiên hoàng Chūkyō.

Tháng 5/1221, do có liên lụy đến loạn Jōkyū do cha đề xướng để chống lại Mạc phủ bị thất bại, Thượng hoàng Juntoku bị bắt đi đày cùng với cha và anh trai. Tại nơi lưu đày là đảo Sado, Thượng hoàng Juntoku học làm thơ và biết giảng giải về thơ của Fujiwara no Sadaie (1162 - 1241). Nhiều bài thơ của nhà thơ này được tập hợp vào một quyển duy nhất là Ogura Hyakunin Isshu. Các bài thơ trong quyển tuyển tập này có sức cuốn hút đến mức vang ra tận ngoài quần đảo Nhật Bản, đó là nguồn gốc hình thành trò chơi Uta-garuta - thể loại thẻ (bài thơ) truyền thống Nhật Bản[4].

Tháng 5/1242, Thượng hoàng Juntoku mất tại nơi lưu đày.

Kugyō[sửa | sửa mã nguồn]

nengō[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jōgen (1207–1211)
  • Kenryaku (1211–1213)
  • Kempō (1213–1219)
  • Jōkyū (1219–1222)

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoàng hậu (chūgū): Kujo Fujiwara no Ritsushi (?) (九条(藤原)立子). Bà sinh ra: công chúa Taiko (諦 子 内 親王), Hoàng tử Kanenari (懐成親王) (Thiên hoàng Chūkyō)
  • Quý phu nhân: Con gái của Fujiwara Norimitsu (藤原 範 光). Bà sinh ra Hoàng tử Zentō (善 統 親王), hoàng tử Hikonari (彦成 王)
  • Consort: Con gái của Fujiwara Sayaki (藤原 清 季). Bà sinh ra hoàng tử Tadanari (忠 成 王)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Titsingh, Isaac. (1834). Annales des empereurs du Japon, pp. 230-238; Brown, Delmer et al. (1979). Gukanshō, pp. 341-343; Varley, H. Paul. (1980). Jinno Shōtōki pp.. 221-223.
  2. ^ Titsingh, p. 230; Brown, p. 341; Varley, p. 221.
  3. ^ Titsingh, p. 230; Brown, p. 341; Varley, p. 44
  4. ^ http://www.studyinjapan.vn/uta-garuta