Thuốc lợi tiểu giữ kali

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cấu trúc công thức của một số thuốc lợi tiểu giữ Kali. Ấn để phóng to hình.

Thuốc lợi tiểu giữ Kali là thuốc lợi tiểu không làm tăng tiết kali vào nước tiểu.[1]

Thuốc được sử dụng là biện pháp, cùng với các loại thuốc khác, trong điều trị tăng huyết áp và quản lý suy tim. Tuy nhiên, sử dụng thuốc lợi tiểu giữ Kali ở liều thấp chưa thấy có tác dụng giảm đáng kể huyết áp.[2]

Chỉ định[sửa | sửa mã nguồn]

Thuốc lợi tiểu giữ Kali thường sử dụng kết hợp với các loại thuốc lợi tiểu khác (ví dụ thuốc lợi tiểu quai) có xu hướng giảm nồng độ kali máu xuống mức nguy hiểm (hạ kali máu). Sự kết hợp do đó sẽ giúp duy trì một nồng độ kali trong phạm vi bình thường.

Tác dụng không mong muốn[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm thuốc này có thể làm tăng nồng độ kali lên trên mức bình thường, được gọi tăng kali máu, làm tăng nguy cơ gây tử vong do loạn nhịp tim.

Cơ chế hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Thuốc lợi tiểu giữ Kali cạnh tranh đôi kháng với aldosterone ở vị trí thụ thể nội bào hoặc trực tiếp ức chế kênh natri (đặc biệt là kênh natri biểu mô (ENaC) bởi amiloride). Dạng ngăn chặn việc sản xuất protein thường được tổng hợp trong phản ứng với aldosteron. Những protein trung gian này không được sản xuất, và vì vậy, sự kích thích vị trí trao đổi natri-kali trong ống thận không xảy ra. Tình trạng này ngăn cản tái hấp thu natri và kali và tiết ion hydro ở ống lượn xa và ống góp trong thận.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "diuretic" tại Từ điển Y học Dorland
  2. ^
    Ảnh và video B, Chen JMH, Wang JJ, Wright JAMAICA. Hạ huyết áp hiệu quả của kali thuốc lợi tiểu tiết kiệm (mà chặn các natri kênh) cho chính chứng tăng huyết áp. Cochrane cơ sở dữ Liệu của Hệ thống đánh Giá 2012, Số 11. Nghệ thuật. Không.: CD008167. ĐỌI: 10.1002/14651858.CD008167.pub3.
  3. ^
    Dược. Thứ 2, ed. Harvey, Champe.