ThyssenKrupp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
thyssenkrupp AG
Loại hình
Aktiengesellschaft
Mã niêm yếtFWB: TKA, LSE:0O1C
Ngành nghề Công nghiệp, kỹ thuật
Tiền thânThyssen AG, Krupp
Thành lập17 tháng 3, 1999; 20 năm trước
Trụ sở chínhDuisburgEssen[1] (seats), Essen (operational headquarters), Đức
Khu vực hoạt độngKhắp thế giới
Nhân viên chủ chốt
Heinrich Hiesinger[2] (CEO and Chairman of the executive board), Ulrich Lehner (Chairman of the supervisory board)
Sản phẩmThép, không gỉ sản phẩm, công nghệ ô tô, công nghệ nhà máy, thang máy hệ thống, biển hệ thống, đóng tàu, dịch vụ
Doanh thugiảm 39,264 tỷ (2016)[3]
giảm 1,469 tỷ Euro (2016)[3]
Lợi nhuận rònggiảm 296 triệu Euro (2016)[3]
Tổng tài sảngiảm 35,072 tỷ Euro (2016)[3]
Tổng vốn chủ sở hữugiảm 2,609 tỷ Euro (2016)[3]
Chủ sở hữuTính đến tháng 9 năm 2016:[4]
Số nhân viên
tăng 156.487 (2016)[3]
Websitewww.thyssenkrupp.com

ThyssenKrupp là 1 tập đoàn của Đức có trụ sở đặt tại Essen, Đức.

Tập đoàn này có tới 670 công ty con. Tập đoàn này do ông Alfried Krupp von Bohlen und Halbach sáng lập. ThyssenKrupp AG là một trong những nhà sản xuất thép lớn nhất thế giới; Nó đã được xếp hạng lớn thứ mười trên toàn thế giới theo doanh thu vào năm 2015. [5] Tập đoàn này là kết quả của việc sáp nhập năm 1999 của Thyssen AG và Krupp, và bây giờ có trụ sở chính hoạt động tại Essen. Cổ đông lớn nhất là Quỹ Alfried Krupp von Bohlen und Halbach, một quỹ từ thiện lớn của Đức, do Alfried Krupp von Bohlen und Halbach, chủ sở hữu và là người đứng đầu của công ty Krupp, thành lập và là công ty lớn nhất châu Âu. [6] Ngoài sản xuất thép, các sản phẩm của ThyssenKrupp bao gồm từ máy móc và dịch vụ công nghiệp đến tàu cao tốc và đóng tàu. Công ty con ThyssenKrupp Marine Systems sản xuất các tàu khu trục, tàu hộ tống và tàu ngầm cho hải quân Đức và nước ngoài.

ThyssenKrupp có 5.500 nhân viên và tạo ra doanh thu 1,6 tỷ Euro tại Tây Ban Nha, nơi mà nó chủ yếu sản xuất thang máy. Italy, nơi mà công ty sản xuất hầu hết thép không gỉ, tạo ra doanh thu 2,3 tỷ euro. Các doanh nghiệp ở hai nước này chiếm 9% tổng doanh thu của công ty[7][8]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi đầu (1811-1891)[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kỳ Wilhelminian (1892–1917)[sửa | sửa mã nguồn]

Weimar Republic (1918–1933)[sửa | sửa mã nguồn]

Third Reich (1933–1945)[sửa | sửa mã nguồn]

M&E[sửa | sửa mã nguồn]

Tài chính[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Press release - Press releases - ThyssenKrupp AG”. thyssenkrupp.com. 3 tháng 12 năm 2014. 
  2. ^ “Dr.-Ing. Heinrich Hiesinger”. thyssenkrupp.com. 26 tháng 8 năm 2014. 
  3. ^ a ă â b c d “ThyssenKrupp Annual Report 2015-2016” (PDF). ThyssenKrupp.com. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ “Shareholder structure”. thyssenkrupp. 
  5. ^ "The world's largest steel companies in 2015, based on revenue" Statista
  6. ^ “Consolidated statement of financial position - Consolidated Financial Statements - ThyssenKrupp Online Annual Report 2010/2011”. thyssenkrupp.com. 6 tháng 12 năm 2011. 
  7. ^ Böll, Sven; Hawranek, Dietmar; Hesse, Martin; Jung, Alexander; Neubacher, Alexander; Reiermann, Christian; Sauga, Michael; Schult, Christoph; Seith, Anne; Sultan, Christopher (translator) (25 tháng 6 năm 2012). “Imagining the Unthinkable. The Disastrous Consequences of a Euro Crash”. Der Speigel. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2012. 
  8. ^ “Defence services”. www.thyssenkruppaerospace.com. ThyssenKrupp Aerospace. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:DAX Bản mẫu:ThyssenKrupp