Tiếng Ơ Đu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tiếng Ơ Đu

Sử dụng tạiViệt Nam, Lào
Tổng số người nói950
Dân tộcNgười Ơ Đu
Phân loạiNam Á
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3tyh
Glottologoduu1239[1]

Tiếng Ơ Đu là một ngôn ngữ thuộc ngữ tộc Môn-Khmer được nói ở LàoViệt Nam. Nó có 900 người nói: 300 người ở Viêt Nam (điều tra dân số năm 2009) và 600 người ở Lào[2]. Tại Việt Nam, tiếng Ơ Đu được nói ở huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Ở Lào, nó được tìm thấy trong tỉnh Xiengkhuang (ở huyện Nonghet). Hiện nay, ngôn ngữ này được coi là gần như tuyệt chủng.

Người Ơ Đu còn được biết đến bởi ngoại danh "iduh""œdou" mà còn bởi tên miệt thị là "haat", "hat"« tày hạt», mặc dù họ không phải người Tày [2].

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Ơ Đu gần gũi với tiếng Khơ Mú và thuộc ngữ chi Khơ Mú của ngữ hệ Nam Á.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “O'du”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  2. ^ a ă “Ethnologue — code de langue “tyh””. ethnologue.org (bằng tiếng Anh). 2015. Truy cập 15 octobre 2018.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]