Tiếng Bắc Thái

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tiếng Bắc Thái

Lanna-khammeuang.png Kam Mueang
ᨣᩴᩤᨾᩮᩥᩬᨦ
Phát âm[kam˧ mɯːəŋ˧]
Sử dụng tạiThái Lan, Myanmar, Lào
Khu vựcMiền bắc Thái Lan
Tổng số người nói6 triệu người
Phân loạiNgữ hệ Tai-Kadai
  • Ngữ chi Thái
    • Nhóm ngôn ngữ Tây Nam Thái
      • Nhóm ngôn ngữ Đông-Trung Thái
        • Nhóm ngôn ngữ Chiang Saeng
          • Tiếng Bắc Thái
Hệ chữ viếtChữ Thái Tham, Thái
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại
-
Ngôn ngữ thiểu số được công nhận trong
Mã ngôn ngữ
ISO 639-2tai
ISO 639-3nod
Glottolognort2740[1]
Tiếng Bắc Thái viết bằng chữ viết của mình, chữ Thái Tham

Tiếng Bắc Thái hay tiếng Lanna, tiếng Kham Mueang (tiếng Bắc Thái: ᨣᩴᩤᨾᩮᩥᩬᨦ phát âm tiếng Lào: [kam˧ mɯːəŋ˧], tiếng Thái: คำเมือง phát âm:[kʰam˧ mɯːəŋ˧]) là ngôn ngữ của người Thái Yuan (người Bắc Thái) cư trú ở vùng Lannathai, thuộc Thái Lan, LàoMyanmar.

'Tiếng Bắc Thái thuộc phân nhóm ngôn ngữ Chiang Saeng của Nhóm Tây Nam Thái trong Ngữ chi Thái, có quan hệ gần gũi với tiếng Tháitiếng Lào. Tiếng Bắc Thái có xấp xỉ 6 triệu người nói, hầu hết sinh sống tại Thái Lan, và một số nhỏ tại tây bắc Lào.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Những người Bắc Thái thường được gọi là Tai Yuan với ý nghĩa coi thường. Tên tự gọi của họ là khon mueang (nghĩa chữ là "người mường"), Lanna Thai hay người Bắc Thái.

Tiếng Bắc Thái thường gọi là Tai Yuan để phân biệt với Tai Tham (Thái Tham) được sử dụng trong ngôn ngữ này.

Hầu hết các nhà ngôn ngữ học coi tiếng Bắc Thái có nhiều quan hệ gần gũi với tiếng Thái và các ngôn ngữ Chiang Saeng khác hơn là với tiếng Lào và các ngôn ngữ Lào-Phutai.

Tiếng Bắc Thái tại Chiang Mai có 6 thanh điệu và có âm [ ɲ ] (nh) giống với tiếng Lào.

Từ vựng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Bắc Thái chia sẻ nhiều từ vựng với tiếng Thái chuẩn đặc biệt là các từ có tính khoa học, cả hai đều có các tiền tố và hậu tố mượn từ tiếng Phạntiếng Pali và cũng như tiếng Thái và tiếng Lào, tiếng Bắc Thái mượng nhiều từ ngữ từ tiếng Phạntiếng Pali.

Chữ viết[sửa | sửa mã nguồn]

Chữ viết cổ truyền sử dụng là chữ Thái Tham (chữ Tai Tham), chữ có quan hệ gần gũi với chữ Thái Lue cổ (chữ Lự cổ) và chữ tôn giáo Lào. Chữ Thái Tham (hay chữ Lanna) có sự tương đồng với chữ Miến Điệnchữ Môn, do tất cả đều xuất phát từ chữ Môn cổ.

Ngày nay bộ chữ quốc gia được sử dụng chính thức để viết tiếng Bắc Thái tại mỗi nước.

Quy định này liên quan đến quá trình thực hiện "hội nhập" ở ba nước đó. Cuộc hội nhập dẫn đến số người nói tiếng thiểu số ngày càng ít đi [6]

Bảng Unicode chữ Tai Tham
Official Unicode Consortium code chart Version 12.0
  0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 A B C D E F
U+1A2x
U+1A3x ᨿ
U+1A4x
U+1A5x  ᩖ  ᩘ  ᩙ  ᩚ  ᩛ  ᩜ  ᩝ  ᩞ
U+1A6x   ᩠   ᩢ  ᩥ  ᩦ  ᩧ  ᩨ  ᩩ  ᩪ  ᩫ  ᩬ
U+1A7x  ᩳ  ᩴ  ᩵  ᩶  ᩷  ᩸  ᩹  ᩺  ᩻  ᩼  ᩿
U+1A8x
U+1A9x
U+1AAx

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Northern Thai”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  2. ^ Karoonboonyanan, Theppitak (1999). “Standardization and Implementations of Thai Language” (pdf). National Electronics and Computer Technology Center. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019. 
  3. ^ Điều 89 của Hiến pháp sửa đổi năm 2003 của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào khẳng định.
  4. ^ “Lao alphabet”. www.thailao.net. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019. 
  5. ^ “A History of the Myanmar Alphabet” (PDF). Myanmar Language Commission. 1993. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019. 
  6. ^ David Bradley: Languages of Mainland South-East Asia. In: The Vanishing Languages of the Pacific Rim. Oxford University Press, Oxford/New York 2007, p. 301–336, auf p. 312.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]