Tiếng Bambara

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tiếng Bambara
Bamanankan
Sử dụng tại Mali
Khu vực Trung-Nam Mali
Tổng số người nói 4 triệu (2012)[1]
10 triệu người nói L2
Được nói ở nhiều cấp độ khác nhau bởi 80% dân số Mali
Dân tộc Người Bambara
Phân loại Niger–Congo
  • Mande
    • Tây Mande
      • ...
        • Manding
          • Đông Manding
            • Bambara–Dyula
              • Tiếng Bambara
Hệ chữ viết Latinh, N'Ko
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 bm
ISO 639-2 bam
ISO 639-3 bam
Glottolog bamb1269

Tiếng Bambara (Bamanankan) là lingua franca và là một ngôn ngữ quốc gia của Mali, được nói bởi khoảng 14 triệu người, trong đó có 4 triệu người Bambara và 10 triệu người nói như ngôn ngữ thứ hai. Ước tính rằng 80% dân số Mali nói tiếng Bambara ở một mức độ nào đó. Ngôn ngữ này có cấu trúc chủ-tân-động, với phần ngữ âm gồm hai thanh.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Bambara thuộc về một nhóm các ngôn ngữ có liên quan chặt chẽ gọi là Manding-từng là những ngôn ngữ chính tại đế quốc Mali thời Trung cổ.[2] Các ngôn ngữ Manding được người bản ngữ xem là có thể thông hiểu lẫn nhau ở mức nào đó; và được nói bởi từ 30 tới 40 triệu người tại các quốc gia gồm Burkina Faso, Senegal, Guinea Bissau, Guinea, Liberia, Bờ Biển NgaGambia.[3] Manding là một phần của nhóm Mandé lớn hơn.

Ngữ âm[sửa | sửa mã nguồn]

Phụ âm[sửa | sửa mã nguồn]

Môi Chân răng Vòm Ngạc mềm Họng
Mũi m n ɲ ŋ
Tắc p b t d t͡ʃ d͡ʒ k ɡ
Xát f s z (ʃ) (ɣ) h
Tiếp cận w l j
Rung r

Nguyên âm[sửa | sửa mã nguồn]

Trước Sau
Đóng i iː ĩ u uː ũ
Nửa đóng e eː ẽ o oː õ
Nửa đóng ɛ ɛː ɛ̃ ɔ ɔː ɔ̃
Mở a aː ã

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Ngôn ngữ tại Mali