Tiếng Brâu
Bài viết hoặc đoạn này cần người am hiểu về chủ đề này trợ giúp biên tập mở rộng hoặc cải thiện. |
| Brâu | |
|---|---|
| Brao | |
| Sử dụng tại | |
| Tổng số người nói | 59.000 |
| Phân loại | Nam Á |
| Mã ngôn ngữ | |
| ISO 639-3 | tùy trường hợp:brb – Lavekrr – Kru'ngkrv – Kavet |
| Glottolog | [1] lave1238[1][2] |
| ELP | Lave |
Tiếng Brâu hay Brao, là ngôn ngữ của người Brâu là một dân tộc thiểu số sinh sống chủ yếu tại Campuchia, Lào và một ít tại Việt Nam.
Tiếng Brâu là một ngôn ngữ trong ngữ chi Ba Na thuộc ngữ tộc Môn-Khmer của ngữ hệ Nam Á.[1][3]
Phương ngữ
[sửa | sửa mã nguồn]Theo Ethnologue, tiếng Brâu có bốn phương ngữ riêng biệt nhưng có thể hiểu lẫn nhau, đôi khi được coi là ngôn ngữ riêng biệt: Lave (Brâu thực sự), Kru'ng (Kreung), và Kavet (Kravet), trong đó Kavet chỉ được nói bởi vài nghìn người.
Sidwell (2003) cũng liệt kê bốn cộng đồng, trong đó ba cộng đồng nằm ở Cambodia.
- Laveh (Lave, Rawe): được nói tại Attapeu, Lào và phía nam tỉnh lỵ Attapeu. Laveh là tên gọi chính thức do chính phủ Lào đặt.
- Krung (Krüng, "Krung 2"): được nói xung quanh khu vực Ban Lung của tỉnh Ratanakiri, Campuchia
- Kavet (Kravet): được nói tại huyện Veun Sai, tỉnh Ratanakiri, Campuchia
- Brao (Brou, Palaw, Preou): được nói tại Taveng và các vùng xung quanh, tỉnh Ratanakiri, Campuchia
Lun, được nói tại tỉnh Stung Treng, Cambodia, có quan hệ với Lave and Kavet (Philip Lambrecht 2012).[4]
Nhân khẩu
[sửa | sửa mã nguồn]Sidwell (2003) đưa ra khả năng tổng số người nói tiếng Brâu vào khoảng 50,000 người, trong khi Bradley (1994:161) đưa ra ước tính khoảng 35,000. Số liệu dưới đây đều được trích từ Sidwell (2003:30).
- Lào: Lào: Theo cuộc điều tra dân số năm 1995 của Lào, dân số người Laveh là 17.544 người.
- Campuchia: Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) ước tính có khoảng 29.500 người nói vào đầu những năm 2000.
- Việt Nam: Có khoảng 300 người Brâu sinh sống tại Đắc Mế, xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum (Đặng, et al. 2010:112).[5] Parkin (1991:81) cũng ước tính có vài trăm người Brâu tại Việt Nam.
- Thái Lan: Parkin (1991:81) ước tính có khoảng 2.500 người Brâu sinh sống tại Thái Lan.
Âm ngữ
[sửa | sửa mã nguồn]| Môi | Lợi | Ngạc cứng | Ngạc mềm | Thanh hầu | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| tắc | vô thanh | p | t | c | k | ʔ |
| bật hơi | pʰ | tʰ | cʰ | kʰ | h | |
| hữu thanh | b | d | ɟ | g | ||
| thanh hầu hoá | ˀb | ˀd | ˀɟ | ˀg | ||
| Xát | thường | m | n | ɲ | ŋ | |
| tiền bật hơi | ʰm | ʰn | ʰŋ | |||
| Rung | r | |||||
| Tiếp cận | w | l | j | |||
Nguyên âm
[sửa | sửa mã nguồn]Brâu Krung có 19 nguyên âm: 8 nguyên âm ngắn, 8 nguyên âm dài và 3 nguyên âm đôi dài.
| Trước | Giữa | Sau | ||
|---|---|---|---|---|
| Đóng | thường | i iː | ɨ ɨː | u uː |
| đôi | iɛ | ɨɔ | uə | |
| Giữa | ɛ ɛː | ə əː | o oː | |
| Mở | a aː | ɔ ɔː | ||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin, eds. (2017). "Laveh-Brao". Glottolog 3.1. Jena, Germany: Max Planck Institute for the Science of Human History. Truy cập 12/12/2017.
- ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin, biên tập (2013). [1] "Laveh–Brao". Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology.
{{Chú thích sách}}: ref stripmarker trong|chapter-url=tại ký tự số 51 (trợ giúp) - ^ Lave, Krung Kavet, at Ethnologue, 18th ed., 2015. Truy cập 12/12/2017.
- ^ "Archived copy" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2015.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết) - ^ Đặng Nghiêm Vạn, Chu Thái Sơn, Lưu Hùng. 2010. Ethnic Minorities in Vietnam. Hà Nội: Thế Giới Publishers.
- ^ Keller, Charles E. (tháng 4 năm 1999). "Brao-Krung Phonology" (PDF). Mon-Khmer Studies. 31. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2015.