Tiếng Brâu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Brâu

Brao
Sử dụng tại Campuchia: 3.000
 Lào:
 Việt Nam: 322
Tổng số người nói59.000
Phân loạiNam Á
ISO 639-3tùy trường hợp:
brb – Lave
krr – Kru’ng
krv – Kavet
Glottolog[1] lave1238[1][2]

Tiếng Brâu hay Brao, là ngôn ngữ của người Brâu là một dân tộc thiểu số sinh sống chủ yếu tại Campuchia, Lào và một ít tại Việt Nam.

Tiếng Brâu là một ngôn ngữ trong ngữ chi Ba Na thuộc ngữ tộc Môn-Khmer của ngữ hệ Nam Á [3] [1] .

Âm vị[sửa | sửa mã nguồn]

Các phụ âm[4]
Môi Lưỡi trước Vòm Ngạc mềm Họng
Mũi ʰm m ʰn n ɲ ʰŋ ŋ  
Cản pʰ p b ʔb tʰ t d ʔd ç c ɟ ʔɟ kʰ k ɡ ʔɡ ħ ʔ
Rung   r      
Tiếp cận   l j w  

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin, eds. (2017). "Laveh-Brao". Glottolog 3.1. Jena, Germany: Max Planck Institute for the Science of Human History. Truy cập 12/12/2017.
  2. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). [1] “Laveh–Brao”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  3. ^ Lave, Krung Kavet, at Ethnologue, 18th ed., 2015. Truy cập 12/12/2017.
  4. ^ Keller, Charles E. (tháng 4 năm 1999). “Brao-Krung Phonology” (PDF). Mon-Khmer Studies 31. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2015.