Tiếng Chứt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tiếng Chứt

Rục-Sách
Sử dụng tạiViệt Nam, Lào
Tổng số người nói1250
Phân loạiNam Á
Phương ngữ
Chứt
Rục
Sách
Mày
Malieng
? Kata
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3scb
Glottologchut1247[1]

Tiếng Chứt (Chut, Cheut) hay tiếng Rục-Sách là một cụm phương ngữ, là ngôn ngữ của Chứt ở Việt Nam và của khoảng 450 người ở tỉnh Khammouane, Lào. Đây có lẽ là ngôn ngữ thuộc ngữ chi Việt liên quan chặt chẽ nhất với tiếng Arem.

Tiếng Chứt hệ thống bốn âm vực giống tiếng Thavưng (phân biệt về cả cao độ).[2] Khác với tiếng Việt, tiếng Chứt có tiền âm tiết (với một nguyên âm không nhấn), chẳng hạn như trong từ caku:4 "gấu".[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Chut”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  2. ^ “The Vietic Branch”. sealang.net. 
  3. ^ Baxter, William H.; Sagart, Laurent (2014). Old Chinese: A New Reconstruction. Oxford University Press. tr. 93. ISBN 978-0-19-994537-5. 

Tạ Long (1975). "Về mối quan hệ cộng đồng tộc người giữa ba nhóm 'Mày', Rục, Sách". Trong Ủy ban khoa học xã hội Việt Nam: Viện dân tộc học. Về vấn đề xác định thành phần các dân tộc thiểu số ở miền bắc Việt Nam, 518-530. Hà Nội: Nhà xuất bản khoa học xã hội.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]