Tiếng Ingush

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Tiếng Ingush

гӀалгӀай мотт (ghalghaj mott)
Phát âm[ʁəlʁɑj mot]
Sử dụng tạiNga, Kazakhstan
Khu vựcIngushetia, Chechnya
Dân tộcNgười Ingush
Phân loạiĐông Bắc Kavkaz
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại
 Nga
Mã ngôn ngữ
ISO 639-2inh
ISO 639-3inh
Glottologingu1240[1]
Bài viết này có chứa ký tự ngữ âm IPA. Nếu không thích hợp hỗ trợ dựng hình, bạn có thể sẽ nhìn thấy dấu chấm hỏi, hộp, hoặc ký hiệu khác thay vì kí tự Unicode. Để biết hướng dẫn giới thiệu về các ký hiệu IPA, xem Trợ giúp:IPA.
Tờ báo Liên Xô tiếng Ingush Serdalo viết bằng chữ Latinh vào thời Korenizatsiya, số ra ngày 23 tháng 2 năm 1924, viết về di sản của Lenin.

Tiếng Ingush (ГӀалгӀай мотт, Ghalghaj mott, phát âm [ʁəlʁɑj mot]) là một ngôn ngữ Đông Bắc Kavkaz với khoảng 500.000 người nói. Đây là bản ngữ của người Ingush, sống trên hai nước công hoà IngushetiaChechnya.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Ingush, tiếng Chechnya, cùng với tiếng Bats, cấu thành nên ngữ tộc Nakh của ngữ hệ Đông Bắc Kavkaz. Giữa người nói tiếng Ingush và tiếng Chechnya, thường có sự song ngữ bị động trong giao tiếp.[2]

Phân bố địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Ingush là ngôn ngữ của 413.000 people (2002),[3] sống chủ yếu ở vùng Kavkaz thuộc Nga, cụ thể là IngushetiaChechnya. Người nói cũng có mặt ở Kazakhstan, Uzbekistan, Turkmenistan, Bỉ, Na Uy, Thổ Nhĩ Kỳ, Jordan.

Địa vị chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Ingush là ngôn ngữ đồng chính thức ở Ingushetia, một chủ thể liên bang của Nga, cùng với tiếng Nga.

Hệ chữ viết[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Ingush trở thành một ngôn ngữ viết với một hệ chữ dựa trên chữ Ả Rập vào đầu thế kỷ XX. Sau cách mạng tháng 10, chữ Latinh được sử dụng, để rồi bị chữ Kirin thay thế.

А а Аь аь Б б В в Г г ГӀ гӀ Д д Е е
Ё ё Ж ж З з И и Й й К к Кх кх Къ къ
КӀ кӀ Л л М м Н н О о П п ПӀ пӀ Р р
С с Т т ТӀ тӀ У у Ф ф Х х Хь хь ХӀ хӀ
Ц ц ЦӀ цӀ Ч ч ЧӀ чӀ Ш ш Щ щ Ъ ъ Ы ы
Ь ь Э э Ю ю Я я Яь яь Ӏ

Âm vị học[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên âm[sửa | sửa mã nguồn]

Trước Giữa Sau
Đóng и [i] у [u]
Vừa э [e] ? [ə] о [o]
Mở аь [æ] а [ɑː, ɑ]

Nguyên âm đôi: иэ /ie/, уо /uo/, оа /oɑ/, ий /ij/, эи /ei/, ои /oi/, уи /ui/, ов /ow/, ув /uw/.

Phụ âm[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống phụ âm tiếng Ingush như sau,[4] kèm với cách ghi chữ Latinh mà Johanna Nichols đặt ra:

Môi Chân răng Sau chân răng Vòm Ngạc mềm Lưỡi gà Yết hầu Thanh hầu
giữa lưỡi cạnh lưỡi vòm hoá thường
Mũi м m [m] н n [n]
Tắc vô thanh п p [p] т t [t] к kj [kʲ] к k [k] кх q [q] Ӏ w [ʡ] ъ ʼ [ʔ]
hữu thanh б b [b] д d [d] г gj [ɡʲ] г g [ɡ]
tống ra пӀ [pʼ] тӀ [tʼ] кӀ kjʼ [kʲʼ] кӀ [kʼ] къ [qʼ]
Tắc xát vô thanh ц c [t͡s] ч ch [t͡ʃ]
tống ra цӀ [t͡sʼ] чӀ chʼ [t͡ʃʼ]
Xát vô thanh ф f [f] с s [s] ш sh [ʃ] х x[χ] хь hw [ʜ] хӀ h [h]
hữu thanh в v [v]/[w] з z [z] ж zh [ʒ] гӀ gh [ʁ]
Tiếp cận л l [l] й j [j]
Rung vô thanh рхӀ rh [r̥]
hữu thanh р r [r]

Ngữ pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Ingush là một ngôn ngữ chủ cách-đối cách về mặt cú pháp song là ngôn ngữ khiển cách về mặt hình thái học.[5]

Cách[sửa | sửa mã nguồn]

Nghiên cứu chuyên sâu gần đây nhất[6] cho rằng ngôn ngữ này có 8 cách: chủ cách, khiển cách, sở hữu cách, tặng cách, đích cách, công cụ cách, lative, và so sánh cách.

Cách Số ít Số nhiều
Chủ cách -⌀ -azh / -ii, -i
Khiển cách -uo / -z, -aa1 -asha / –azh
Sở hữu cách -a, -n2 -ii, -i
Tặng cách -na, aa2 -azh-ta
Đích cách -ga -azh-ka
Công cụ cách -ca -azh-ca
Lative -gh -egh
So sánh cách -l -el

  1. -uo là đuôi năng sản, còn -z chỉ đi được với tên riêng, từ chỉ họ hàng, danh từ chỉ người khác. -aa xuất hiện trong một số trường hợp biến cách và dần có tính năng sản trong lối nói thông tục.
  2. Tha hình sau nguyên âm

Số đếm[sửa | sửa mã nguồn]

Trong tiếng Ingush, số đếm nhỏ hơn 20 theo hệ thập phân, trên 20 thì theo nhị thập phân.

Phát âm Nghĩa Cấu trúc
cwa [t͡sʕʌ] 1
shi [ʃɪ] 2
qo [qo] 3
d.i' [dɪʔ] 4
pxi [pxɪ] 5
jaalx [jalx] 6
vorh [vʷor̥] 7
baarh [bar̥] 8
iis [is] 9
itt [itː] 10
cwaitt [t͡sʕɛtː] 11 1+10
shiitt [ʃitː] 12 2+10
qoitt [qoitː] 13 3+10
d.iitt [ditː] 14 4+10
pxiitt [pxitː] 15 5+10
jalxett [jʌlxɛtː] 16 6+10
vuriit [vʷʊritː] 17 7+10
bareitt [bʌreitː] 18 8+10
tq'iesta [tqʼiːestə̆] 19
tq'o [tqʼo] 20
tq'ea itt [tqʼɛ̯æjitː] 30 20+10
shouztq'a [ʃouztqʼə̆] 40 2×20
shouztq'aj itt [ʃouztqʼetː] 50 2×20+10
bwea [bʕɛ̯æ] 100
shi bwea [ʃɪ bʕɛ̯æ] 200 2×100
ezar [ɛzər] 1000

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Ingush”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  2. ^ Johanna Nichols, Ronald L. Sprouse, Ingush-English and English-Ingush dictionary. p 1
  3. ^ Ethnologue report for Ingush
  4. ^ Johanna Nichols, Ingush Grammar (Berkeley: University of California Press, 2011) ISBN 978-0-520-09877-0.
  5. ^ Johanna Nichols, Case in Ingush Syntax, and Johanna Nichols,Ingush Grammar (Berkeley: University of California Press, 2010). ISBN 0-520-09877-3.
  6. ^ Johanna Nichols, Ingush Grammar.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]