Tiếng Kikuyu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Tiếng Kikuyu
Gĩkũyũ
Phát âm [ɣēkōjó]
Sử dụng tại Kenya, Tanzania, và Uganda
Tổng số người nói 6,6 triệu (2009)
Dân tộc Agĩkũyũ
Phân loại Niger-Congo
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 ki
ISO 639-2 kik
ISO 639-3 kik
Glottolog kiku1240[1]

Tiếng Kikuyu hay tiếng Gikuyu (Gĩkũyũ [ɣēkōjó]) là một ngôn ngữ Bantu chủ yếu được nói bởi người Kikuyu (Agĩkũyũ) ở Kenya. Với chừng 7 triệu người (22% dân số Kenya),[2] đây là dân tộc đông người nhất tại Kenya.[3] Tiếng Kikuyu được sử dụng ở khu vực nằm giữa NyeriNairobi. Đây là một trong năm ngôn ngữ thuộc phân nhóm Thagichu, có mặt ở KenyaTanzania.

Ngữ âm[sửa | sửa mã nguồn]

Kí tự trong dấu ngoặc đơn là chữ cái dùng khi viết.

Nguyên âm[sửa | sửa mã nguồn]

Trước Giữa Sau
Đóng i u
Nửa đóng e (ĩ) o (ũ)
Nửa mở ɛ (e) ɔ (o)
Mở a

Phụ âm[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi môi Răng/
Chân răng
Vòm Ngạc mềm Họng
Tắc vô thanh t (t) k (k)
mũi hóa trước hữu thanh ᵐb (mb) ⁿd (nd) ᵑɡ (ng)
Tắc xát ᶮdʒ (nj)
Mũi m (m) n (n) ɲ (ny) ŋ (ng')
Xát vô thanh ʃ (c) h (h)
hữu thanh β (b) ð (th) ɣ (g)
R ɾ (r)
Tiếp cận j (y) w (w)

Phụ âm mũi có trước nhiều khi được phát âm mà không mũi hóa (/ᵐb ⁿd ᶮdʒ ᵑɡ/ trở thành [b d dʒ ɡ]).

Thanh điệu[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Kikuyu có hai thanh ngang (cao và thấp), một thanh đi lên, và một downstep.[4]

Ngữ pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Cấu trúc từ chủ yếu là SVO (chủ–động–tân), và tính từ theo sau danh từ.[5]

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Một số tác phẩm văn học viết bằng tiếng Kikuyu. Ví dụ, Mũrogi wa Kagogo (Wizard of the Crow) của Ngũgĩ wa Thiong'o. Một số tác giả khác sáng tác bằng tiếng Kikuyu là Gatua wa MbũgwaWaithĩra wa Mbuthia.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Kikuyu”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  2. ^ CIA Factbook, retrieved on ngày 16 tháng 10 năm 2007.
  3. ^ “East Africa Living Encyclopedia”. www.africa.upenn.edu. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2016. 
  4. ^ Kevin C. Ford, 1975. "The tones of nouns in Kikuyu," Studies in African Linguistics 6, 49–64; G.N. Clements & Kevin C. Ford, 1979, "Kikuyu Tone Shift and its Synchronic Consequences", Linguistic Inquiry 10.2, 179–210.
  5. ^ Wals.info

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Armstrong, Lilias E. 1967. The Phonetic and Tonal Structure of Kikuyu. London: Published for the International African Institute by Dawsons of Pall Mall.
  • Barlow, A. Ruffell and T. G. Benson. 1975. English-Kikuyu Dictionary. Oxford: Clarendon Press.
  • Barlow, A. Ruffell. 1951. Studies in Kikuyu Grammar and Idiom. Edinburgh: William Blackwood & Sons,
  • Benson, T. G. 1964. Kikuyu–English Dictionary. Oxford: Clarendon Press.
  • Gecaga B. M. and Kirkaldy-Willis W.H. 1953. English–Kikuyu, Kikuyu–English Vocabulary. Nairobi: The Eagle Press.
  • Leakey L. S. B. 1989. First Lessons in Kikuyu. Nairobi: Kenya Literature Bureau.
  • Mugane John 1997. A Paradigmatic Grammar of Gikuyu. Stanford, California: CSLI publications.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]