Tiếng Kujargé

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Kujargé

Sử dụng tạiTchad, Sudan
Khu vựcJebel Mirra
Tổng số người nói1.000 (1983)
Phân loạiPhi-Á?
  • (chưa phân loại)
    • Kujargé
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3vkj
Glottologkuja1239[1]
Bài viết này có chứa ký tự ngữ âm IPA. Nếu không thích hợp hỗ trợ dựng hình, bạn có thể sẽ nhìn thấy dấu chấm hỏi, hộp, hoặc ký hiệu khác thay vì kí tự Unicode. Để biết hướng dẫn giới thiệu về các ký hiệu IPA, xem Trợ giúp:IPA.

Tiếng Kujargé là một ngôn ngữ nói ở bảy ngôi làng ở Tchad gần Jebel Mirra (11°45′B 22°15′Đ / 11,75°B 22,25°Đ / 11.750; 22.250) và ở Sudan tại những ngôi làng rải rác thuộc Wadi SalihWadi Azum. Ước tính thứ tiếng này có 1000 người nói (tính đến năm 1983). Tên của ngôn ngữ này bắt nguồn từ từ kujur "thầy phép" trong tiếng Ả Rập Sudan, do họ được cho là biết làm phép. Người nói ngôn ngữ này sống săn bắt-hái lượm.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Kujarge là một ngôn ngữ chưa phân loại. Người ta duy biết đến nó từ một danh sách 200 từ. Trong danh sách có những từ gốc ngữ tộc Tchad, nhưng đại từ và số đếm thấp trông rất phi Tchad.[2] Blench (2008) nhận thấy phần từ vựng cơ bản dường như mang gốc Cushit, suy đoán rằng có lẽ tiếng Kujarge là một ngôn ngữ nguyên thủy, chuyển tiếp giữa nhóm Tchad và nhóm Cushit.[3]

Ngôn ngữ này được Paul Newman xếp vào phân nhóm Mubi của ngữ tộc Tchad; tuy vậy, Lionel Bender cho rằng nó nên tiếp tục được nhìn nhận là ngôn ngữ chưa phân loại. Newman có lẽ đã lẫn lộn tiếng Kujargé với tiếng Birgit, một ngôn ngữ Mubi lân cận cũng có tên là "Kujarge".[2]

Hơn nữa, có một lượng lớn từ vựng chưa được xác định nguồn gốc; có lẽ đây là một ngôn ngữ tách biệt được một số ngôn ngữ Cushit và Tchad nào đó ảnh hưởng nặng.[4]

Âm vị học[sửa | sửa mã nguồn]

Dựa trên một danh sách từ đã có, các phụ âm là:

Đôi môi Chân răng Vòm Ngạc mềm
Tắc thường b t d ɟ k ɡ
mũi hóa trước mb nd ɲɟ ŋɡ
khép ɓ ɗ
Xát f s ʃ
Mũi m n ɲ ŋ
Rung r
Cạnh lưỡi l
Tiếp cận w j

Chỉ một ít cụm phụ âm được ghi nhận (nếu loạt âm tắc mũi hóa trước không được tính là cụm phụ âm) và chúng đều hoặc đi theo cấu trúc 'r+phụ âm' hoặc gấp đôi (như 'rr').

Những nguyên âm trong danh sách là: a, e, i, o, u, ʌ, ɛ, ɔ. Không rõ liệu có phải tất cả những âm trên đều là âm vị không; [ʌ][ɔ] ít xuất hiện.

Từ vựng[sửa | sửa mã nguồn]

Một số đại từ là annu "tôi", nigi "bạn, cậu, mi (số ít)". Đại từ nghi vấn ŋgayna "cái gì?", ye "ai?". Chỉ từ gồm agu "này, đây".

Số đếm từ 1-3 là:

  1. kirre
  2. kurro
  3. ubo

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Blažek, Václav. 2013. Kujarge wordlist with Chadic (Afroasiatic) cognates. In: Henry Tourneux (ed.), Topics in Chadic Linguistics VII, Cologne: Rüdiger Köppe.

Doornbos, Paul & M. Lionel Bender. 1983. "Languages of Wadai-Darfur", in ed. M. Lionel Bender, Nilo-Saharan Language Studies, African Studies Center, Michigan State University

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Kujarge”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  2. ^ a ă Harald Hammarström, 2010, 'The status of the least documented language families in the world'. In Language Documentation & Conservation, v 4, p 183 [1]
  3. ^ Roger Blench, 2008. 'Links between Cushitic, Omotic, Chadic and the position of Kujarge'. (ms)[2]
  4. ^ Roger Blench and Mauro Tosco, 2010. 'Cushitic, Omotic, Chadic and the position of Kujarge' Lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2012, tại Wayback Machine., Workshop « Language Isolates in Africa », Lyons