Tiếng Lô Lô

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Lô Lô (Nuosu)
ꆈꌠ꒿ Nuosuhxop
Sử dụng tại  Trung Quốc
 Việt Nam
Khu vực Nam Tứ Xuyên,
bắc Vân Nam
Tổng số người nói 2 triệu (thống kê 2000)[1]
Dân tộc Người Di
Phân loại Hán-Tạng
Dạng chuẩn
Phương ngữ Lãnh Sơn
Hệ chữ viết Âm tự Lô Lô, trước đây chữ tượng hình Lô Lô
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 ii
ISO 639-2 iii
ISO 639-3 iii
Glottolog [2] sich1238[2][3]

Tiếng Lô Lô hoặc Nuosu (Nuosu: ꆈꌠ꒿: Nuosuhxop) là ngôn ngữ uy tín của người Lô Lô. Tiếng Lô Lô là một ngôn ngữ thuộc ngữ tộc Tạng-Miến trong ngữ hệ Hán-Tạng [1][2].

Tại Trung Quốc gọi là người Di với các nhánh Bắc Di, Di Lãnh Sơn, Di Tứ Xuyên,... với dân số 7,77 triệu. Nuosu đã được chính phủ Trung Quốc lựa chọn là ngôn ngữ chuẩn Di (bằng tiếng phổ thông: Di yǔ, 彝語 / 彝语) và, như vậy, là ngôn ngữ duy nhất được giảng dạy trong các trường học, cả ở dạng nói và viết của mình.

Tại Việt Nam có 4.541 người Lô Lô sống chủ yếu ở miền bắc, theo số liệu điều tra dân số năm 2009.

Tiếng Lô Lô được khoảng 2 triệu người nói và đang gia tăng, trong đó 60% là đơn ngữ. Nuosu là tên gốc cho ngôn ngữ riêng của người Lô Lô, và không có mặt trong tiếng Trung Quốc; mặc dù đôi khi nó có thể được giải thích rõ ràng cho cách phát âm (nuòsū yǔ 诺苏 语 / 諾蘇 語) trong đó các ký tự Trung Quốc cho nuòsū không mang ý nghĩa.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Nuosu at Ethnologue, 18th ed., 2015. Truy cập 12/12/2017.
  2. ^ a ă Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin, eds. (2017). "Sichuan Yi". Glottolog 3.1. Jena, Germany: Max Planck Institute for the Science of Human History. Truy cập 12/12/2017.
  3. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). [2] “Di Tứ Xuyên”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology.