Tiếng Nùng Vẻn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Tiếng En

Khu vựcViệt Nam
Tổng số người nói200
Phân loạiTai-Kadai
Hệ chữ viếtChữ Quốc ngữ
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3enc
Glottologennn1243[1]

Tiếng En (tên tự gọi: aiɲ53, còn được gọi là Nùng Vẻn) là một ngôn ngữ thuộc ngữ chi Kra nói tại Việt Nam. Trước khi được phát hiện vào năm 1998, tiếng En không được phân biệt với tiếng Nùng (một ngôn ngữ thuộc nhóm Tai Trung tâm có liên quan mật thiết với tiếng Tráng). Vào cuối những năm 1990, nhà ngôn ngữ học người Việt là Hoàng Văn Ma lần đầu tiên nhận ra rằng đó không phải là ngôn ngữ Thái, kết quả của cuộc thực địa đã phân biệt tiếng En là một ngôn ngữ riêng biệt. Các nhà nghiên cứu đã xác định tiếng En là một ngôn ngữ thuộc nhóm Bố Ương.

Người nói tiếng En (Nùng Vẻn) sống ở miền bắc Việt Nam gần biên giới với huyện Tĩnh Tây, Quảng Tây. Năm 1998, người Nùng Vẻn đã được tìm thấy ở cách 12 km về phía đông của huyện Hà Quảng, Cao Bằng.

Âm vị học[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng En có 6 thanh điệu:[2] / ˥˦, ˨˦˧, ˧˧˨, ˧, ˨˩˨, ˧˨ / (/ 54, 243, 332, 33, 212, 32 /).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “En”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  2. ^ Li Jinfang [李锦芳]. 2006. Studies on endangered languages in the Southwest China [西南地区濒危语言调查研究]. Beijing: Minzu University. page 90.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Diller, Anthony, Jerold A. Edmondson và Yongxian Luo ed. Ngôn ngữ Tai-Kadai.Định tuyến các ngữ hệ.Nhà xuất bản Tâm lý học, 2008.